Thép là gì?. Khái niệm Thép không gỉ, thép hợp kim.

Thép là gì?. Khái niệm Thép không gỉ, thép hợp kim. Bài viết sau Việt Mỹ Steel tổng hợp kiến thức về thép, phân loại các loại thép, tính chất vật lý, ứng dụng và giá cả các loại thép tại Việt Nam trong các dự án xây dựng nhà xưởng thép tiền chế, và các công trình liên quan đến kết cấu thép khác.

Thép là gì?.

Thép là hợp kim chứa chủ yếu Sắt được tạo thành từ quá trình nung chảy với một hàm lượng thành phần Cacbon chứa từ 0,2 – 2,1% về khối lượng (phụ thuộc vào các loại thép khác nhau). Cacbon là nguyên liệu hợp kim chủ yếu cho sắt, nhưng còn có các thành phần hợp kim khác được sử dụng như mangan, chromium, vanadium, tungsten. Cacbon và các thành phần khác có tác dụng như là nhân tố tạo cứng, chống lại sự tách rời, đứt, gãy (biến vị, chuyển pha) trong mạng tinh thể nguyên tử sắt khỏi sự trượt lên các lớp khác.

Thép là gì

Ở thị trường Việt Nam có những loại thép nào?.

Ở thị trường Việt Nam, có nhiều loại thép được sản xuất và nhập khẩu để phục vụ nhu cầu xây dựng và công nghiệp, bao gồm:
  1. Thép Công trình xây dựng: Đây là loại thép được sử dụng phổ biến trong ngành xây dựng, từ dự án nhà ở cho tới các công trình công cộng, bảo gồm thép hình (I-beam, H-beam), thép chịu lực, thép hộp, và thép ống.
  2. Thép Xây dựng Dân dụng: Thép cây, thép cuộn, thép vằn (thép xiên), và thép tròn trơn được sử dụng trong xây dựng nhà cửa cũng như các công trình dân dụng khác.
  3. Thép Làm Cơ khí: Bao gồm thép hợp kim và thép carbon cao cấp với đặc tính cơ học tốt được sử dụng trong sản xuất máy móc và phụ tùng.
  4. Thép Tấm: Được sử dụng trong việc chế tạo các sản phẩm có yêu cầu kích thước mặt phẳng, như tấm lát sàn, chế tạo xe cộ, và đóng tàu.
  5. Thép Không Gỉ (Inox): Loại thép chống gỉ được sử dụng ở những nơi yêu cầu cao về độ bền và khả năng chống ăn mòn, ví dụ như trong trang thiết bị y tế, nhà bếp, và thiết bị lọc.
  6. Thép Cán Nguội và Thép Cán Nóng: Được sản xuất thông qua quá trình cán nguội hoặc cán nóng để tạo ra các sản phẩm có độ dày và kích thước đa dạng.
  7. Thép Chế tạo: Loại thép này có độ bền cao, thường được sử dụng cho các mục đích chịu tải trọng nặng như cầu trục, kết cấu máy, và vật liệu làm khuôn.
Tất cả những loại thép này đều có các tiêu chuẩn và quy cách riêng phù hợp với từng ứng dụng cụ thể và đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường xây dựng và sản xuất công nghiệp ở Việt Nam. Trong bài viết này hãy cùng VMSTEEL tìm hiểu chi tiết về một số loại thép phổ biến nhất tại Việt Nam để có cái nhìn tổng quan hơn nhé.

Thép không gỉ là gì?

Thép không gỉ hay còn gọi là inox là một dạng thép hợp kim sắt chứa tối thiểu 10,5% crôm. Thép không gỉ ít bị biến màu hay bị ăn mòn như các loại thép thông thường khác. Khả năng chống lại sự ôxy hóa từ không khí xung quanh ở nhiệt độ thông thường của thép không gỉ có được nhờ vào tỷ lệ crôm có trong hợp kim (nhỏ nhất là 13% và có thể lên đến 26% trong trường hợp làm việc trong môi.

Trạng thái bị ôxy hóa của crôm thường là crôm ôxit (III). Khi crôm trong hợp kim thép tiếp xúc với không khí thì một lớp crôm III ôxit rất mỏng xuất hiện trên bề mặt vật liệu (mỏng nhưng mắt thường không nhìn thấy được, có nghĩa là bề mặt kim loại vẫn sáng bóng). Tuy nhiên, chúng lại hoàn toàn không tác dụng với nước và không khí nên bảo vệ được lớp thép bên dưới. Hiện tượng này gọi là sự ôxy hóa chống gỉ bằng kỹ thuật vật liệu. Có thể thấy hiện tượng này đối với một số kim loại khác như nhôm và kẽm.

Thép Cacbon là gì?.

hỉnh ảnh thép Cacbon

Thép Cacbon là một hợp kim có 2 thành phần cơ bản chính là Sắt & Cacbon (các nguyên tố khác có mặt trong thép Cacbon là không đáng kể). Lượng Cacbon trong thép càng giảm thì độ dẻo của thép Cacbon càng cao. Hàm lượng cacbon trong thép tăng lên cũng làm cho thép tăng độ cứng, tăng độ bền những cũng làm giảm tính dễ uốn và giảm tính hàn. Hàm lượng Cacbon trong thép tăng lên cũng kéo theo làm giảm nhiệt độ nóng chảy của thép. Vì thép carbon được ứng dụng rất rộng rãi và phổ biến trong nghành xây dựng nói chung và trong kết cấu thép nói riêng nên chúng tôi sẽ đi xâu về thép cacbon để quý vị có cái nhìn tổng quát hơn.

Phân loại thép cacbon:

Có nhiều cách phân loại thép cacbon như:Theo tổ chức tế vi, theo phương pháp luyện kim, theo phương pháp khử ôxy., theo hàm lượng cacbon và theo công dụng.

Đối với ngành cơ khí cần quan tâm đến cách phân loại theo công dụng. Cách phân loại này cho phép chúng ta biết cách sử dụng thép một cách hợp lý khi chế tạo sản phẩm bằng thép.

Thép cacbon thông dụng (còn gọi là thép cacbon thường)

Loại này có cơ tính không cao, dùng để chế tạo các chi tiết máy, các kết cấu chịu tải nhỏ. Thường dùng trong ngành xây dựng, giao thông (cầu, nhà, khung, tháp…)

Thép cacbon thông dụng được chia ra làm ba nhóm A, B, C. Nhóm A chỉ đánh giá bằng các chỉ tiêu cơ tính (độ bền, độ dẻo, độ cứng…). Nhóm B đặc trưng bằng thành phần hóa học và nhóm C đặc trưng bằng cả hai chỉ tiêu cơ tính và thành phần hóa học.

Khi cần biết cơ tính thì ta sử dụng nhóm A, khi cần tính toán về hàn, nhiệt luyện thì sử dụng nhóm B hoặc C.

Theo TCVN 1765 – 75 qui định ký hiệu thép thông dụng là hai chữ CT, sau chữ CT chỉ giới hạn bền tối thiểu,  theo đơn vị N/mm2.

Bạn có thể xem thêm về tiêu chuẩn TCVN 1765 – 75

Ví dụ: CT38, CT38n, CT38s là ba mác cùng có σb ≥ 38kG/mm2 hay 380MPa.

Các nhóm B và C cũng có ký hiệu tương tự như nhóm A nhưng qui ước thêm vào đằng trước chữ CT chữ cái B hay C để phân biệt.

Ví dụ: BCT31, CCT31.

  • Ký hiệu theo tiêu chuẩn của các nước:

Nga (ГOCT): Ký hiệu CTx trong đó x là các con số từ 0, 1, 2 đến 6 chỉ cấp độ bền (số càng cao thì độ bền càng cao) cũng có các phân nhóm A, Б, B tương ứng với các phân nhóm A, B, C của Việt Nam.

Mỹ (ASTM): Ký hiệu theo các số 42, 50, 60, 65 chỉ  (min) theo đơn vị ksi.

Nhật (JIS): Ký hiệu SSxxx; SMxxx hay xxx là các số chỉ giới hạn bền kéo tối thiểu tính bằng Mpa. Ví dụ: SS400 là thép cacbon thường có .

Thép cacbon kết cấu.

Nhóm này có chất lượng cao hơn nhóm chất lượng thường thể hiện ở hàm lượng các tạp chất có hại (S £ 0,04%, P £ 0,035%), hàm lượng cacbon chính xác và chỉ tiêu cơ tính rõ ràng. Thép cacbon kết cấu trong các bảng chỉ dẫn ghi cả thành phần và cơ tính. Thép cacbon kết cấu được dùng trong chế tạo các chi tiết máy chịu lực cao hơn như: bánh răng, trục vít, cam, lò xo…

Theo TCVN ký hiệu thép cacbon kết cấu là chữ C, sau chữ C ghi chỉ số hàm lượng cacbon của thép như: C20, C45, C65…

Ví dụ: C45 trong đó chữ C ký hiệu thép cacbon, 45 chỉ phần vạn cacbon trung bình ( tương đương với 0,45%C).

  • Ký hiệu theo tiêu chuẩn của các nước:

Nga (ГOCT): Ký hiệu xx trong đó xx là số chỉ phần vạn C. Ví dụ mác 40 có 0,4%C.

Mỹ (AISI/SAE):  Ký hiệu 10xx trong đó xx là số chỉ phần vạn C. Ví dụ mác 1045 có 0,45%C.

Nhật (JIS): Ký hiệu SxxC trong đó xx là các số chỉ phần vạn C. Ví dụ mác S45C có 0,45%C.

Thép cacbon dụng cụ.

Là loại thép có hàm lượng cacbon cao (0,7 – 1,4%) có hàm lượng tạp chất S và P thấp (< 0,025%). Thép cacbon dụng cụ tuy có độ cứng cao khi nhiệt luyện nhưng chịu nhiệt thấp nên chỉ dùng làm các dụng cụ như: đục, dũa, dụng cụ đo hay các loại khuôn dập.

Theo TCVN ký hiệu thép cacbon dụng cụ là chữ CD, sau chữ CD ghi chỉ số hàm lượng cacbon của thép theo phần vạn như: CD70, CD80, CD100.

Ví dụ: CD100 – chữ CD ký hiệu thép cacbon dụng cụ, 100 chỉ phần vạn cacbon trung bình (tương đương với 1%C).

Bảng giá thép tấm C45 tham khảo mới nhất.

Thép tấm C45 là một trong dòng thép được ứng dụng nhiều nhất của thép carbon.

Độ dày : từ 2 đến 80 ly.

Khổ rộng tấm : 1200, 1250, 1500, 2000, 2500, 3000, 3500mm.

Chiều dài tấm : 2500, 6000, 9000, 12000mm hoặc cuộn.

Độ dày Khổ rộng Chiều dài Trọng lượng Đơn giá đã VAT
(mm) (mm) (mm) (Kg/m²) (VNĐ/Kg)
2.0 1200/1250/1500 2500/6000/cuộn 15.70 15,500
3.0 1200/1250/1500 6000/9000/1200/cuộn 23.55 15,500
4.0 1200/1250/1500 6000/9000/1200/cuộn 31.40 15,500
5.0 1200/1250/1500 6000/9000/1200/cuộn 39.25 15,500
6.0 1200/1250 6000/9000/1200/cuộn 47.10 15,500
7.0 1200/1250/1500 6000/9000/1200/cuộn 54.95 15,500
8.0 1200/1250/1500 6000/9000/1200/cuộn 62.80 15,500
9.0 1200/1250/1500 6000/9000/1200/cuộn 70.65 15,500
10 1200/1250/1500 6000/9000/1200/cuộn 78.50 15,500
11 1200/1250/1500 6000/9000/1200/cuộn 86.35 15,500
12 1200/1250/1500 6000/9000/1200/cuộn 94.20 15,500
13 1500/2000/2500 6000/9000/1200/cuộn 102.05 15,500
14 1500/2000/2500 6000/9000/1200/cuộn 109.90 15,500
15 1500/2000/2500 6000/9000/1200/cuộn 117.75 15,500
16 1500/2000/2500/3000/3500 6000/9000/1200/cuộn 125.60 15,500
17 1500/2000/2500/3000/3500 6000/9000/1200/cuộn 133.45 15,500
18 1500/2000/2500/3000/3500 6000/9000/1200/cuộn 141.30 15,500
19 1500/2000/2500/3000/3500 6000/9000/1200/cuộn 149.15 15,500
20 1500/2000/2500/3000/3500 6000/9000/1200/cuộn 157.00 15,500
21 1500/2000/2500/3000/3500 6000/9000/1200/cuộn 164.85 15,500
22 1500/2000/2500/3000/3500 6000/9000/1200/cuộn 172.70 15,500
25 1500/2000/2500/3000/3500 6000/9000/1200 196.25 15,500
28 1500/2000/2500/3000/3500 6000/9000/1200 219.80 15,500
30 1500/2000/2500/3000/3500 6000/9000/1200 235.50 15,500
35 1500/2000/2500/3000/3500 6000/9000/1200 274.75 15,500
40 1500/2000/2500/3000/3500 6000/9000/1200 314.00 15,500
45 1500/2000/2500/3000/3500 6000/9000/1200 353.25 15,500
50 1500/2000/2500/3000/3500 6000/9000/1200 392.50 15,500
55 1500/2000/2500/3000/3500 6000/9000/1200 431.75 15,500
60 1500/2000/2500/3000/3500 6000/9000/1200 471.00 15,500
80 1500/2000/2500/3000/3500 6000/9000/1200 628.00 15,500

Thép hợp kim là gì ?.

Thép hợp kim
Thép hợp kim

Thép hợp kim là thép được kết hợp với các thành phần khác với % khối lượng từ 1 – 50% để cải thiện cơ tính. Thép hợp kim được chia làm 2 nhóm : hợp kim thấp & hợp kim cao. Đa số thép thông dụng là hợp kim thấp. Thép hợp kim thấp là thép được hợp kim hóa với các nguyên tố khác, thông thường là mô lip đen, mangan, crôm, vanadi, silic, bo, niken,… với một hàm lượng không vượt quá 10% nhằm cải thiện cơ tính cho những sản phẩm có chiều dày lớn.

Thép không hợp kim là gì? Thép không hợp kim là thép có tỷ lệ % của tất cả các nguyên tố trong thành phần hóa học của nó nhỏ hơn trị số giới hạn tương ứng trong bảng sau :

STT Thành phần Hàm lượng (%
1 Bo 0.0008
2 Nhôm 0.30
3 Crôm 0.30
4 Coban 0.30
5 Chì 0.40
6 Đồng 0.40
7 Mangan 1.65
8 Molybden 0.08
9 Niken 0.30
10 Niobi 0.60
11 Silen 0.10
12 Silic 0.60
13 Tenlua 0.10
14 Titan 0.05
15 Vonphram 0.30
16 Vanat 0.10
17 Zircon 0.05
18 Các nguyên tố được quy định khác (trừ S, P, C và N) 0.10

Thép CT3 là gì?

Thép CT3 là loại thép Cacbon thấp <2% được dùng chủ yếu trong chế tạo chi tiết máy, khuôn mẫu, gia công bản mã,… CT là viết tắt của Cacbon thấp, 3 là thép có kết cấu thuộc nhóm C. Theo TCVN 1765 – 75 quy định về Mác thép thì nhóm C bao gồm : CCT34, CCT38,… (trong đó chữ số đằng sau số 3 (cụ thể là 4, 8) chỉ giới hạn bề của thép). Thép CT38 là thép Cacbon thấp có kết cấu thuộc nhóm C, có giới hạn bền là

Theo hàm lượng cacbon trong thép mà có các loại thép:
  • Thép cacbon thấp: Hàm lượng cacbon trong thép ≤ 0,25
  • Thép cacbon trung bình: Hàm lượng cacbon 0.25 – 0.6
  • Thép cacbon cao: Hàm lượng cacbon là 0.6 – 2%
Khi tăng hàm lượng cacbon, thép có đặc tính là ít dẻo, cường độ chịu lực và độ giòn tăng.
Trong tiêu chuẩn mác thép Việt Nam TCVN có các loại CCT34, CCT38, chứ số sau là giới hạn bền.

Đặc điểm và tính chất của thép CT3

  • Độ bền kéo (MPa) 373-481

Độ bền chảy (MPa) chia theo độ dầy

  • <20mm 245
  • 20-40mm 235
  • 40-100mm 226
  • >100mm 216
Độ dãn dài tương đối (denta5) % chia theo độ dầy
  • <20mm 26
  • 20-40mm 25
  • >40mm 23
Thử uốn nguội 180độ cũng chia theo độ dầy (d là đường kính gối uốn, a là độ dầy)
  • <=20 d = 0,5a
  • >20 d = a

Thành phần thép CT3 như sau:

Trọng lượng riêng của thép CT3: 7.85 g/cm3

Ứng dụng của thép CT3

Thép CT3 được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, kết cấu thép, xây dựng nhà xưởng, cầu cảng và nhiều ứng dụng trong gia công kim loại, chi tiết máy,…
Ngày nay, thép CT3 được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực xây dựng như sản xuất ty ren, thanh ren, đai treo ống, bu long,..
Trong ngành cơ khí chế tạo và nhiều ngành công nghiệp khác, loại thép này được dùng để làm thùng hàng, bồn bể chứa, vách ngăn, hộp kim loại, các chi tiết máy móc, chi tiết kết cấu xây dựng,..
Đặc biệt, với phương châm đưa những sản phẩm chất lượng nhất với giá thành hợp lý nhất đến tay người tiêu dùng, các sản phẩm tại D&D luôn có giá thành rất phải chăng, phù hợp với đa dạng nhu cầu của người tiêu dùng.
Công ty cổ phần VMSTEEL
  • Hotline: 0975.725.709
  • Website: www.vietmysteel.com
  • Email: cskh.vietmysteel@gmail.com
  • Factory 1: Số 612 Nguyễn Thị My, xã Trung An, huyện Củ Chi, TP.HCM.
  • Factory 2: Đường Thuận Giao 25, Phường Thuận Giao, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.
  • Factory 3: Đường DT 824, ấp Đức Hòa Đông, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An.