Nội dung bài viết
Chi phí xây nhà xưởng 1000m2 là vấn đề được rất nhiều doanh nghiệp, chủ đầu tư quan tâm trước khi bắt tay vào triển khai dự án. Việc nắm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí không chỉ giúp dự trù ngân sách chính xác mà còn tránh được phát sinh trong quá trình thi công. Một nhà xưởng được thiết kế và xây dựng hợp lý sẽ mang lại hiệu quả sử dụng lâu dài, tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành sau này.
Trên thực tế chi phí xây nhà xưởng 1000m2 phục thuộc và rất nhiều yếu tố và lựa chọn khác nhau của khách hàng và mỗi lựa chọn sẽ có một chi phí khác nhau. Ở bài viết này chúng tôi sẽ giải thiết các số liệu dưới đây là ước tính để quý nhà đầu tư nắm mức ngân sách:
- Kết cấu: Nhà xưởng khung thép tiền chế
- Tổng diện tích 20×50 = 1.000m2
- Khẩu độ 20m
- Chiều cao cột 7.5m
- Giải thiết địa chất nơi thi công nhà xưởng là nơi có nền đất cứng, có thể thi công móng nông.
Tổng hợp một số vật tư chính trong nhà xưởng 1000m2
Vật liệu làm móng, cọc
- Móng cọc D250, bê tông – cọc thép Vinakyoei, đường kính 6mm
- Cọc tràm loại 1.
- Xi măng.
- Cát
- Ván khuôn kết cấu thường.
- Ván khuôn kết cấu phức tạp (xilô, vòm).
- Bê tông lót đá 1×2, M150.
- Bê tông đá 1×2, mác 250.
Vật liệu xây tường nhà xưởng
- Gạch tuynel, gạch ống.
- xi măng.
Vật liệu sơn tường
- Bột bả
- Sơn nước chống thấm
- Sơn dầm, sơn trần
- Sơn tường nội thất
- Sơn tường ngoại thất
- Ngoài ra, cũng còn nhiều vật liệu xây dựng khác cần sử dụng để hoàn thành nhà xưởng như kính, cửa ra vào, cửa sổ,…
Chi phí xây nhà xưởng 1000m2 chi tiết từng hạng mục
- Với mỗi loại hình nhà xưởng khác nhau sẽ có mức chi phí xây dựng khác nhau. Giá chi phí xây dựng nhà xưởng rất khó để xác định theo tính tổng hợp. Doanh nghiệp có thể tham khảo báo giá chi phí xây dựng nhà xưởng diện tích 1000m2 chi tiết từ thông tin dưới đây.
- Mức chi phí có thể thay đổi theo các thời điểm và loại vật liệu doanh nghiệp sử dụng.
- Nhà xưởng thông dụng có diện tích nhỏ hơn 1500m2, chiều cao 7.5m. Sử dụng cột lõi thép, kèo thép V; vật liệu sắt hộp, xây vách tường 100, sử dụng vách tole, mái tole,…
- Loại hình nhà xưởng là: Nhà xưởng thép tiền chế
Chi phí thi công nền móng nhà xưởng
Giả định chính
Diện tích nhà xưởng = 1.000 m² (ví dụ kích thước thực tế có thể khác → ảnh hưởng lượng móng).
Địa chất: cứng, khả năng chịu tải tốt → dùng móng nông (móng đơn + đà kiềng) thay vì móng cọc.
Khối lượng bê tông móng ước tính: ≈ 40 m³ (móng đơn + đà kiềng, kích thước footing vừa phải cho khung tiền chế ở đất cứng).
Đơn giá bê tông thương phẩm tham khảo (đất VN hiện nay): ≈ 1.200.000 – 1.500.000 VND/m³ (tùy trạm trộn và khoảng cách vận chuyển).
Lưu ý: các con số trên là khái toán sơ bộ. Bản vẽ kết cấu + kết quả khảo sát địa chất sẽ ra số lượng và giải pháp chính xác.
| Hạng mục | Đơn vị / chú thích | Đơn giá | Khối lượng / tính | Thành tiền (VND) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Khảo sát địa chất (1 lỗ khoan + báo cáo) | lump | 1 công việc | 12.000.000 |
| 2 | San lấp + đào đất + đổ thải | lump | công tác mặt bằng | 20.000.000 |
| 3 | Bê tông móng (PRC) | 1.300.000 VND/m³ (tham khảo) | 40 m³ → 40 × 1.300.000 = 52.000.000 | 52.000.000 |
| 4 | Cốt thép (thép móng, đai) | lump | ước ~ 10–12 tấn | 18.000.000 |
| 5 | Cốp pha, gia công lắp đặt | lump | công tác cốp pha móng | 15.000.000 |
| 6 | Đà kiềng / giằng móng (bê tông + thép) | lump | bao gồm lắp đặt | 20.000.000 |
| 7 | Lấp, đầm, hệ thống thoát nước + sàn tạm | lump | hoàn thiện nền xung quanh | 8.000.000 |
| 8 | Kiểm tra nén, thí nghiệm VLXD (bê tông, đất) | lump | 1 gói kiểm tra | 6.000.000 |
| 9 | Máy móc, vận chuyển, công tác mặt bằng | lump | xúc, xe, cần | 20.000.000 |
| 10 | Nhân công thi công móng | lump | nhân công chuyên dụng | 25.000.000 |
| SUBTOTAL | 196.000.000 | |||
| Dự phòng & rủi ro (10%) | 10% × 196.000.000 = 19.600.000 | 19.600.000 | ||
| TỔNG (KHÁI TOÁN) | ≈ 215.600.000 VND | |||
Ghi chú / Yêu cầu để ra dự toán chính xác hơn
Bản khảo sát địa chất đầy đủ (ít nhất 1-2 lỗ khoan tùy kích thước) — bắt buộc để quyết móng nông hay phải cọc. (mục khảo sát mình đã tính 12M).
Bản vẽ kết cấu (số lượng cột, kích thước footing, tải trọng cầu trục nếu có) → quyết định chính xác khối lượng bê tông và thép.
Khoảng cách vận chuyển vật liệu và điều kiện thi công (khu đông dân, đường vào nhỏ → tăng chi phí vận chuyển/máy móc).
Nếu muốn an toàn hơn, bạn có thể trích dự phòng 15–20% thay vì 10% nếu chưa khảo sát chi tiết.
Giá khung thép nhà xưởng tiền chế
Khung thép tiền chế sử dụng vật liệu chủ yếu là thép.
Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng loại thép chất lượng đến từ các thương hiệu khác nhau sẽ có mức chi phí khác nhau.
Dưới đây là bảng giá chi phí khung thép tiền chế chung.
| STT | Gia công lắp dựng kết cấu thép | Đơn giá ( đồng/m2) | Tổng chi phí cho 1000m2 |
| 1 | Kết cấu thép | Hệ khung chịu lực chung | 486.000.000 đồng |
| 2 | Hệ khung thép cửa trời | ||
| 3 | Bu lông | Bu lông liên kết móng, liên kết cấu kiện. | |
| 4 | Hệ giằng | Giằng cột, giằng mái, giằng xà gồ |
Chú ý: Đơn giá trên chỉ mang tính chất tham khảo, giá khung thép có thể thay đổi theo thời điểm mua hàng.
Giá khung thép còn phụ thuộc vào loại thép doanh nghiệp lựa chọn, loại vật liệu khác nhau sẽ có mức giá khác nhau.
Chi phí thi công mái tôn nhà xưởng 1000m2
Chi phí làm mái tôn phụ thuộc chủ yếu vào loại tôn và thương hiệu sản xuất.
Báo giá trên mang tính chất tham khảo. Giá chi phí làm mái tôn có thể thay đổi theo từng thời điểm cũng như vật liệu xây dựng.
Doanh nghiệp cần tìm hiểu, hỏi báo giá chi tiết từ các đơn vị thiết kế và thi công.
| STT | Phần mái tôn mạ màu | Vật liệu xây dựng cơ bản | Đơn giá ( đồng/m2) |
| 1 | Kết cấu móng | 300.000 | |
| 2 | Lớp cấu tạo nền | Lớp cát đenLớp nilonLớp bê tôngCắt rãnh co dãn bằng nhiệt | 165.000 |
| 3 | Lớp sơn nền | Sơn tự san, sơn epoxy | 375.000 |
Chi phí dựng xà gồ
Người dùng nên sử dụng tôn và xà gồ loại 1 để đảm bảo chất lượng tốt, độ bền cao.
Trong trường hợp yêu cầu tiết kiệm chi phí, doanh nghiệp có thể sử dụng tôn, xà gồ loại 2 hoặc loại liên doanh,…
| STT | Phần tôn thưng tường | ĐVT | Đơn giá ( đồng/m2) |
| 1 | Xà gồ thưng tường | m2 | |
| 2 | Xà gồ thưng tường cửa sổ ( nhôm kính, cửa nhựa, cửa sắt lớp,..) | Bộ | |
| 3 | Xà gồ khung cửa sổ chớp lấy gió | Bộ | |
| 4 | Tôn thừng trừ phần cửa nhôm kính | m2 | |
| 5 | Tôn thừng trừ phần cửa sổ chớp lấy gió | m2 | |
| 6 | Phụ kiện, phụ phí trọn bộ kèm theo | m2 | |
| 7 | Xằng xà gồ mạ kẽm 012 | Bộ | |
| 8 | Vận chuyển tôn đến chân công trình | ||
| 9 | Tổng tiền | 118.518.120 đồng |
Đơn giá thi công hệ thống cửa nhà xưởng
Hệ thống cửa nhà xưởng bao gồm các loại cửa sổ, cửa ra vào, cửa chớp,…
Hệ cửa chính yêu cầu thiết kế với kích thước theo tiêu chuẩn D, khung sắt gấp cánh.
Với mỗi khung cửa sẽ có mức giá thành khác nhau.
Đơn giá thi công hệ thống cửa nhà xưởng được tính chung các bộ cửa được lắp đặt.
| TT | Phần dự toán cửa đi và cửa sổ | ĐVT | Số lượng |
| 1 | Cửa đi chính, khung cửa gấp sắt | m2 | 23 |
| 2 | Bộ tích điện cửa chính | Bộ | 1 |
| 3 | Cửa phụ, khung cửa gấp sắt | m2 | 3 |
| 4 | Bộ tích điện cho cửa phụ | Bộ | 1 |
| 5 | Canopy cho cửa chính, cửa phụTôn mái canopy uốn vòm Diềm bo viền canopy Khung thép canopy conxon 2m, xà gô bắn tôn | m2 | 0 |
| 6 | Cửa sổ mặt thưng | m2 | 0 |
| 7 | Cửa sổ mặt hồi | m2 | 0 |
| 8 | Cửa sổ chớp tôn thoáng | m2 | 34 |
| 9 | Viền bo tôn cửa sổ | md | 0 |
| 10 | Tổng tiền | 39.306.000 đồng |
Chi phí xây tường nhà xưởng
Phần xây tường nhà xưởng đáp ứng yêu cầu bảo vệ an toàn cho toàn bộ nhà xưởng.
Tường nhà xưởng thường được sử dụng bằng vật liệu gạch, xi măng,..
Đơn giá xây tường nhà xưởng 500m2 dao động khoảng 44.355.120 đồng dưới đây.
| STT | Dự toán phần tường xây | ĐVT | Đơn giá ( đồng/m2) |
| 1 | Tường gạch bê tông mạt đá | m3 | |
| 2 | Chiều dày của tường mm | 110 | |
| 3 | Trát tường: 2 mặt, dày 2 cm | m2 | |
| 4 | Hoàn thiện vôi ve cho tường | m2 | |
| 5 | Cốp pha giằng đỉnh tường, cốp pha gỗ | md | |
| 6 | Bê tông giằng đỉnh tường dày 10cm | m3 | |
| 7 | Cốp thép giằng tường | Kg | |
| 9 | Tổng tiền | 44.355.120 đồng |
Bảng khái toán chi phí xây nhà xưởng 1000m2 mới nhất
Dưới đây là bảng khái toán chi phí xây nhà xưởng tiền chế 1000m2 bạn có thể tham khảo.
| STT | Hạng mục | Đơn vị | Khối lượng/Diện tích | Đơn giá (tham khảo) | Thành tiền (VND) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Khung thép (thép + gia công, mạ/sơn) | kg / m² | 30 kg/m² × 1.000 = 30.000 kg | (theo số Tùng) | 400.000.000 |
| 2 | Xà gồ mái | lump | — | — | 71.595.000 |
| 3 | Xà gồ vách | lump | — | — | 63.640.000 |
| 4 | Xà gồ đầu hồi | lump | — | — | 31.820.000 |
| Tổng chi phí xà gồ | — | — | — | 167.055.000 | |
| 5 | Móng (móng nông: móng đơn + giằng) | lump | — | — | 300.000.000 |
| 6 | Lắp dựng khung & cẩu | m² | 1.000 m² | 80.000 /m² | 80.000.000 |
| 7 | Mái tôn (kể cả xà gồ phụ nhỏ) | m² (kể cả mái dốc) | 1.050 m² | 200.000 /m² | 210.000.000 |
| 8 | Tường bao (tôn/vách), cao 2.5 m | m² | Chu vi 140 m × 2.5 m = 350 m² | 120.000 /m² | 42.000.000 |
| 9 | Cửa chính / cửa cuốn / cửa sổ / phụ kiện | lump | — | — | 40.000.000 |
| 10 | Sàn bê tông hoàn thiện | m² | 1.000 m² | 300.000 /m² | 300.000.000 |
| 11 | Điện chiếu sáng, thông gió cơ bản | m² | 1.000 m² | 30.000 /m² | 30.000.000 |
| 12 | Máng xối & thu nước mưa | lump | — | — | 15.000.000 |
| Subtotal (hạng mục chính) | 1.584.055.000 | ||||
| 13 | Dự phòng / rủi ro & hao hụt (5%) | % | — | — | 79.202.750 |
| 14 | Chi phí quản lý dự án / thiết kế / giấy phép (2.5%) | % | — | — | 39.601.375 |
| Tổng cộng (khái toán cập nhật) | ≈ 1.702.859.125 ≈ 1.703.000.000 VND |
Các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí xây nhà xưởng 1000m2
- Loại hình nhà xưởng: Mỗi doanh nghiệp sẽ có nhu cầu xây dựng nhà xưởng với mục đích khác nhau. Loại hình nhà xưởng khác nhau: nhà xưởng sản xuất, nhà xưởng làm kho hàng,… Tùy thuộc vào từng loại hình kho xưởng sẽ có đơn giá khác nhau.
- Quy mô nhà xưởng: Quy mô của nhà xưởng sẽ quy định chi phí xây dựng nhà xưởng. Thông thường nhà xưởng có diện tích càng lớn sẽ có mức chi phí càng cao. Do vậy, chi phí xây dựng nhà xưởng 1000m2 có thể cao hơn chi phí để xây nhà xưởng có diện tích nhỏ hơn.
- Mẫu thiết kế: Mỗi thiết kế công trình nhà xưởng 1000m2 sử dụng các loại vật liệu xây dựng khác nhau cũng sẽ ảnh hưởng đến chi phí xây dựng.
Nhà xưởng càng được thiết kế hiện đại, đầy đủ công năng cũng sẽ có chi phí cao hơn nhà xưởng được thiết kế đơn giản. Doanh nghiệp có thể lựa chọn nhà xưởng có công năng truyền thống như hệ thống đèn led chiếu sáng, thông gió, nhà vệ sinh, … để tiết kiệm chi phí. - Loại vật liệu xây dựng: Tùy thuộc vào mục đích xây dựng nhà xưởng, doanh nghiệp cần chọn vật liệu phù hợp. Doanh nghiệp chọn vật liệu xây dựng phù hợp với điều kiện tài chính. Đối với các loại vật liệu càng chất lượng sẽ có giá thành càng cao. Do vậy, vật liệu xây dựng cũng ảnh hưởng đến chi phí xây dựng nhà xưởng 500m2. Đơn giá của nhà thầu xây dựng Với mỗi nhà thầu xây dựng đều có đơn giá khác thiết kế và thi công khác nhau. Đơn giá phụ thuộc vào thiết kế, vật liệu xây dựng và số lượng sử dụng. Do vậy, doanh nghiệp nên tham khảo nhiều nhà thầu xây dựng để chọn đơn vị có đơn giá phù hợp nhất.
- Thời gian yêu cầu hoàn thiện thi công:Thời gian thi công xây dựng và hoàn thiện phù thuộc chủ yếu vào quy mô, diện tích và thiết kế của nhà xưởng.
Thời gian thi công được đảm bảo đúng tiến độ sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí tốt nhất.
Khi thời gian thi công càng kéo dài sẽ khiến doanh nghiệp mất thêm chi phí như nhân công, giá vật liệu xây dựng tăng,…
Chi phí xây dựng nhà xưởng 1.000m² phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thiết kế kết cấu, vật liệu, mức độ hoàn thiện, cũng như nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Qua bảng khái toán ở trên, tổng chi phí dự kiến rơi vào khoảng 1,7 tỷ đồng, tuy nhiên con số này chỉ mang tính chất tham khảo.
Để có dự toán chính xác và tối ưu, chủ đầu tư nên trao đổi trực tiếp với đơn vị thiết kế – thi công uy tín, từ đó nhận được giải pháp phù hợp về kết cấu, vật liệu và tiến độ thi công. Việc này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo nhà xưởng bền vững, an toàn và đáp ứng đúng công năng sử dụng.
Nếu bạn đang có nhu cầu xây dựng nhà xưởng 1.000m², hãy liên hệ với VMSTEEL để được tư vấn chi tiết, khảo sát thực tế và nhận báo giá sát với nhu cầu nhất.







