Vì kèo là gì
Vì kèo là gì? có những loại nào? Tác dụng chính của các loại vì kèo như thế nào trong xây dựng?. Nếu bạn đang tìm kiếm những thông tin kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực này thì đây là bài viết bạn nên tham khảo qua. Hãy cùng đội ngũ kỹ sư của VMSTEEL tìm hiểu chi tiết qua bài tổng hợp dưới đây để có cái nhìn tổng quan hơn về vì kèo và những vấn đề liên quan nhé.
Vì kèo là gì ?
vì kèo là một bộ phận của mái nhà, có vài trò chống đỡ chịu lực cùng với xà gồ, kết nối mái nhà với những bộ phận khác, giúp mái nhà tăng độ chắc chắn, kiên cố, mặt khác làm tăng tính thẩm mỹ cho ngôi nhà.
- Cạnh đáy là câu đầu (quá giang, xà ngang)
- Cạnh nghiêng là thanh tèo (hoặc kẻ).
- Xà Gồ được đặt vuông góc trên thanh kèo, đây cũng là kết cấu chính đỡ mái dốc (qua lớp đệm gồm có: rui + mè hoặc cầu phong + litô).
Khẩu độ vì kèo là gì?
Khẩu độ vì kèo là khoảng cách được tính theo phương nằm ngang tính từ kèo bên này sang kèo bên kia. Hiểu một cách đơn giản hơn nó là độ rộng giữa 2 vì kèo. Không có tiêu chuẩn nào cho việc tính khẩu độ của vì kèo.
- Đối với vì kèo bằng gỗ hoặc thép hỗn hợp thì khẩu độ là từ 10 – 18m.
- Đối với vì kèo thép hộp hoặc bê tông cốt thép thì khẩu độ là trên 18m.
Bên cạnh đó chọn khẩu độ cũng phụ thuộc vào chiều dài nhịp. tải trọng tác động lên dầm và một số yêu cầu về mặt thẩm mỹ… Khẩu độ kèo nên chọn sao cho có kích thước ngắn nhất. Các vì kèo cần phải liên kết chặt chẽ theo từng cặp với các thanh, giằng chéo và tường (cột) chịu lực để tạo thành hệ khung vững chắc.
Cấu tạo vì kèo
Vì kèo thép có cấu tạo được làm bằng dầm thép hoặc dạng dàn và được thiết kế dạng vòm hay dạng hình chéo và thường có độ dốc khoảng từ 5% – 15%. Các chi tiết kèo, cột, dầm thép được dùng bu lông cao cấp để liên kết với nhau thông qua bản mã liên kết.
Vì kèo thép hình tam giác cân được cấu tạo gồm các phần là:
- Cạnh đáy hay còn gọi là câu đầu.
- Cạnh nghiêng hay còn gọi là thanh kèo.
- Xà Gồ được lắp vuông góc trên thanh kèo và đây cũng là phần chính đỡ mái dốc.
Phân loại vì kèo
Vì kèo gỗ
Ưu điểm của vì kèo gỗ
- Vẻ đẹp thẩm mỹ và thân thiện với môi trường. Đa dạng về cách chế tác, hoa văn và nét đẹp từ gỗ luôn mang đến sự sang trọng. Đồng thời, những ngôi nhà sử dụng hệ mái vì kèo gỗ cũng giúp tiết kiệm năng lượng hơn.
- Độ bền cao: Nếu chọn được đúng loại gỗ tốt thì độ bền có thể lên đến hàng trăm năm. Và một số chất gỗ càng để lâu càng đẹp và có giá trị.
- Chịu tải tốt: Kếu cấu gỗ có thể chịu được sức nặng tốt từ hệ mái. Vì thế sẽ làm tăng độ an toàn cho ngôi nhà và người sử dụng.
Nhược điểm
- Khó áp dụng cho các công trình lớn với kích thước dài.
- Chi phí thi công cao do diện tích gỗ tự nhiên bị thu hẹp
- Tuổi thọ cây gỗ giảm dẫn đến chất lượng gỗ cũng thấp dần (gỗ non tuổi)
- Thi công cần đội thợ chuyên môn có tay nghề cao
- Có thể bị tác động từ mối mọt, quá trình thay thế phức tạp.
Vì kèo thép
Đây là loại kèo có thể đa dạng kiểu dáng lắp đặt. Kết cấu có thể sử dụng loại thép hộp đen (liên kết bởi mối hàn) hoặc thép hộp mạ kẽm (liên kết bởi các loại ốc vít). Trong đó loại vì kèo thép hộp mạ kẽm ngày càng được sử dụng nhiều hơn bởi lý do:
- Đảm bảo độ an toàn và chắc chắn kể cả với những công trình lớn có khẩu độ dài.
- Kết cấu nhẹ hơn so với những loại vật liệu xây dựng khác mà lại chịu được áp lực cao.
- Không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi thời tiết.
- Ít bị giãn nở, không lo nứt mẻ hay mối mọt và không sợ bị cháy.
- Thi công lắp đặt nhanh chóng và dễ dàng, quá trình xây dựng không phát sinh thêm các khoản phụ phí.
- Chi phí bảo trì, bảo dưỡng thấp.
Hiện tại có 3 loại khá thông dụng:
- Cấu trúc lắp rời, hay còn có tên gọi khác là Stick-built construction
- Cấu trúc hình ván pano, được biết đến với cái tên là Panelized system
- Cấu trúc nhà tiền chế, được biết đến với cái tên tiếng Anh nguyên bản là Pre-engineer system.
Tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật của vì kèo
- TCVN 2737 – 1995
- AS 1170.1 – 1989
- AS 1170.2 – 1989
- AS/NZ 4600 – 1996 (tiêu chuẩn của Úc, New zealand)
Về tiêu chuẩn của độ võng của vì kèo
- Kèo có độ võng theo phương thẳng đứng = L/250
- Xà gồ có độ võng theo phương thẳng đứng = L/150
Về cường độ các vít liên kết:
- Bulong có độ nở M12x50
- Vít mạ kẽm loại 12 -14×20 mm – HEX có cường độ chịu cắt ≥ 6.8KN
Vì kèo mái tôn nhà xưởng tiền chế
Cấu trúc vì kèo mái tôn nhà xưởng chuẩn được thiết kế gồm các phần như sau:
- Hệ thống khung: Là phần chịu tải trọng chính lớn nhất của nhà xưởng gồm: thép hộp và ống thép. Tùy vào diện tích công trình mà thiết kế phần khung này cho phù hợp
- Hệ thống kèo và tôn lợp: Tùy vào diện tích lợp tôn lớn hay nhỏ mà hệ thống vì kèo, mái dầm sẽ lớn tương ứng. Tôn lợp chống nóng cho mái tôn cũng được chọn lựa tùy thuộc vào công trình và ngân sách của chủ đầu tư
- Hệ thống ốc vít: Nên chọn ốc vít có độ bền cao ( inox mạ crome ), có độ cứng cao, khả năng chịu ăn mòn tốt. chọn loại rong cao su đảm bảo khít không để cho nước mưa thấm vào., thường sử dụng thêm keo kết dính
Ứng dụng của vì kèo trong xây dựng
Vì kèo đóng vai trò then chốt trong kết cấu mái của mọi loại công trình – từ nhà ở dân dụng đến nhà xưởng công nghiệp hiện đại. Việc chọn đúng loại vì kèo và thiết kế hợp lý không chỉ đảm bảo độ an toàn, bền vững mà còn ảnh hưởng đến thẩm mỹ và hiệu quả sử dụng của công trình.
Nhà ở dân dụng
Vì kèo được sử dụng phổ biến trong nhà cấp 4, nhà mái thái, nhà mái ngói… giúp nâng đỡ toàn bộ phần mái, đảm bảo độ dốc và tạo độ thông thoáng cho không gian dưới mái.
Nhà công nghiệp và nhà xưởng
Trong các công trình như nhà xưởng, nhà kho, nhà thép tiền chế, vì kèo thép được sử dụng để chịu lực mái với khẩu độ lớn, tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian thi công.
Công trình công cộng
Các công trình như nhà thi đấu, sân vận động, nhà ga, trung tâm hội nghị… ứng dụng vì kèo để tạo không gian mở lớn mà không cần nhiều cột chống giữa.
Công trình tôn giáo và kiến trúc đặc biệt
Vì kèo gỗ hoặc thép thường xuất hiện trong đình, chùa, nhà thờ… không chỉ để nâng đỡ mái mà còn đóng vai trò trong thẩm mỹ và phong cách kiến trúc truyền thống.
Giá thi công vì kèo nhà khung thép
Dưới đây là bảng giá thi công vì kèo nhà khung thép tham khảo trên thị trường khi muốn xây dựng nhà khung thép mái tôn sử dụng vì kèo thép:
| STT | Khung thép mái tôn | Mô tả khung thép mái tôn | Đơn giá (đ/m2) |
|---|---|---|---|
| 1 | Nhà khung thép mái tôn 2 mái |
– Cột chống bằng sắt tròn D60 – D76mm – Vì kèo V40xV40 – Xà gồ thép hộp 25x50x1.2mm mạ kẽm – Tôn dày 0.4mm |
350.000 |
| 2 | Nhà khung thép mái tôn 2 mái |
– Cột chống bằng sắt tròn D60 – D76mm – Vì kèo V50xV50 – Xà gồ thép hộp 25x50x1.2mm mạ kẽm – Tôn dày 0.4mm |
450.000 |
| 3 | Nhà khung thép mái tôn 2 mái |
– Cột chống bằng sắt tròn D60 – D76mm – Vì kèo V40xV40 – Xà gồ thép hộp 25x50x1.2mm mạ kẽm – Tôn chống nóng liên doanh Việt Nhật dày 0.4mm |
490.000 |
| 4 | Làm khung thép mái tôn 2 mái |
– Cột chống bằng sắt tròn D60 – D76mm – Vì kèo V50xV50 – Xà gồ thép hộp 25x50x1.2mm mạ kẽm – Tôn chống nóng liên doanh Việt Nhật dày 0.4mm |
480.000 |
| 5 | Mái tấm lợp thông minh | – Mái tấm lợp thông minh, mái nhựa lấy sáng | 550.000 |
Nhận bảng báo giá và tư vấn sản xuất kết cấu thép tại VMSTEEL.
Cần lưu ý gì khi thiết kế thi công vì kèo
- Các công trình xây dựng nhà dân dụng và công nghiệp thường yêu cầu tính bền vững và kiên cố rất cao vì thế nên thường chọn thiết kế vì kèo thép hộp.
- Các công trình xây dựng thường chịu tác động của nhiệt độ cao thì không nên lựa chọn khung kèo, vì kèo thép khi thi công ở điều kiện nhiệt cao có thể dẫn đến nguy cơ hư hại ảnh hưởng đến công trình.
Tại VMSTEEL, chúng tôi cung cấp dịch vụ thiết kế, gia công và thi công vì kèo thép theo yêu cầu, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật trong xây dựng hiện đại. Với đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm, hệ thống máy móc hiện đại và quy trình sản xuất khép kín, VMSTEEL cam kết mang đến sản phẩm chất lượng cao, độ bền vượt trội.
Lựa chọn VMSTEEL, khách hàng sẽ nhận được giải pháp vì kèo chuẩn kỹ thuật, vật liệu đảm bảo, cùng với dịch vụ tư vấn kỹ thuật miễn phí từ giai đoạn thiết kế đến thi công.







