Tiêu chuẩn PCCC nhà xưởng là yếu tố quyết định một nhà máy có được đưa vào vận hành đúng kế hoạch hay không. Không ít doanh nghiệp đã hoàn thiện xây dựng, lắp xong dây chuyền nhưng bị đình chỉ hoặc không được nghiệm thu chỉ vì kết cấu thép thiếu giới hạn chịu lửa, sơn chống cháy không có kiểm định, lối thoát nạn dùng cửa cuốn hoặc khoang cháy vượt diện tích cho phép. Phần lớn lỗi này phát sinh từ giai đoạn thiết kế, khi bậc chịu lửa, hạng nguy hiểm cháy và vật liệu bao che không được xác định ngay từ đầu. Bài viết này bóc tách các quy định của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 áp dụng trực tiếp cho nhà xưởng tiền chế: bậc chịu lửa của kết cấu thép, điều kiện được dùng thép không bọc bảo vệ, giải pháp sơn chống cháy, khoang cháy và lối thoát nạn, cùng quy trình VMSTEEL áp dụng để hồ sơ thẩm duyệt và nghiệm thu PCCC đạt ngay từ lần đầu.

QCVN 06:2022/BXD Và Sửa Đổi 1:2023: Khung Pháp Lý PCCC Cho Nhà Xưởng
Văn Bản Đang Có Hiệu Lực
QCVN 06:2022/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình” được ban hành kèm Thông tư 06/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022, có hiệu lực từ 16/01/2023. Sửa đổi 1:2023 được ban hành kèm Thông tư 09/2023/TT-BXD ngày 16/10/2023, có hiệu lực từ 01/12/2023. Hiện nay, thiết kế PCCC cho nhà xưởng phải tuân thủ đồng thời QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023.
Về thủ tục, thẩm định thiết kế, kiểm tra nghiệm thu PCCC thực hiện theo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cùng Nghị định 105/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2025). Hệ thống thiết bị báo cháy, chữa cháy tuân thủ các tiêu chuẩn chuyên ngành như TCVN 3890:2023.
Điều Khoản Chuyển Tiếp Cần Lưu Ý
Theo Sửa đổi 1:2023, công trình đã được thẩm duyệt thiết kế PCCC trước thời điểm sửa đổi có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thẩm duyệt; công trình chưa được thẩm duyệt phải áp dụng QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023. Với dự án cải tạo, mở rộng nhà xưởng cũ, chủ đầu tư cần xác định rõ phiên bản quy chuẩn được áp dụng ngay từ đầu để tránh phải thiết kế lại.
Bộ Xây dựng hiện đang lấy ý kiến dự thảo quy chuẩn an toàn cháy mới nhằm hợp nhất QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023. Khi văn bản mới được ban hành chính thức, VMSTEEL sẽ cập nhật cho các dự án chưa thẩm duyệt.
Vì Sao Nhiều Nhà Xưởng Trượt Nghiệm Thu PCCC
- Kết cấu thép không đạt giới hạn chịu lửa theo bậc chịu lửa đã đăng ký trong hồ sơ thẩm duyệt.
- Sơn chống cháy không có giấy chứng nhận kiểm định, hoặc chiều dày màng sơn thực tế không đạt chiều dày thiết kế.
- Panel cách nhiệt lõi xốp EPS, PU dễ cháy làm cấp nguy hiểm cháy kết cấu không đạt S0, khiến diện tích khoang cháy vượt giới hạn.
- Lối thoát nạn dùng cửa cuốn, cửa trượt, số lượng hoặc khoảng cách lối ra không đạt.
- Thay đổi công năng (kho thành xưởng sản xuất có dung môi) sau thẩm duyệt mà không điều chỉnh hồ sơ.

Phân Loại Nhà Xưởng Theo Nhóm Công Năng F5 Và Hạng Nguy Hiểm Cháy
Nhóm Nguy Hiểm Cháy Theo Công Năng
QCVN 06:2022/BXD xếp nhà sản xuất và kho vào nhóm F5:
- F5.1: nhà sản xuất, phòng thí nghiệm, xưởng sửa chữa, xưởng cơ khí.
- F5.2: nhà kho, bãi đỗ xe không có dịch vụ, kho lưu trữ.
- F5.3: nhà phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Phòng sản xuất hoặc kho có diện tích trên 50 m² nằm trong nhà thuộc nhóm khác (văn phòng, thương mại) cũng được xếp vào nhóm F5 và phải áp dụng yêu cầu tương ứng.
Hạng Nguy Hiểm Cháy Và Cháy Nổ
Mỗi gian phòng sản xuất, kho được xác định hạng nguy hiểm cháy theo phụ lục của quy chuẩn, dựa trên tính chất và khối lượng chất cháy:
| Hạng | Mức độ nguy hiểm | Ví dụ thường gặp trong nhà xưởng | Ảnh hưởng đến thiết kế kết cấu thép |
|---|---|---|---|
| A | Nguy hiểm cháy nổ cao | Kho, xưởng có chất lỏng dễ cháy nhiệt độ bùng cháy thấp, khí cháy | Yêu cầu giải pháp giảm áp nổ, ngăn cách nghiêm ngặt, hạn chế bố trí trong nhà xưởng chung |
| B | Nguy hiểm cháy nổ | Bụi, sợi cháy được có nguy cơ nổ, chất lỏng dễ cháy khác | Tương tự hạng A, yêu cầu cao về khoang cháy và lối thoát nạn |
| C1 đến C4 | Nguy hiểm cháy | Kho hàng hóa dễ cháy như giấy, gỗ, vải, nhựa, bao bì; xưởng may, giày da, chế biến gỗ | Nhóm phổ biến nhất của nhà xưởng tiền chế; diện tích khoang cháy và bậc chịu lửa phụ thuộc trực tiếp vào hạng |
| D | Nguy hiểm cháy vừa phải | Gia công kim loại nóng, xưởng có nguồn nhiệt nhưng chất cháy ít | Yêu cầu thấp hơn hạng C |
| E | Nguy hiểm cháy thấp | Gia công nguội vật liệu không cháy, kho vật liệu không cháy | Yêu cầu thấp nhất, nhiều trường hợp được giảm yêu cầu về chống cháy |
Hạng nguy hiểm cháy phải được xác định bằng tính toán theo tải trọng cháy thực tế, không phải ước đoán theo tên gọi xưởng. Một xưởng cơ khí có khu sơn dung môi hoặc kho bao bì lớn có thể bị nâng hạng, kéo theo toàn bộ yêu cầu về kết cấu và thoát nạn thay đổi.

Bậc Chịu Lửa Và Giới Hạn Chịu Lửa Của Kết Cấu Thép Nhà Xưởng
Giới Hạn Chịu Lửa Theo Bậc Chịu Lửa
Bậc chịu lửa của nhà (I đến V) quyết định giới hạn chịu lửa tối thiểu của từng bộ phận. Giới hạn chịu lửa được ký hiệu theo các trạng thái giới hạn: R (mất khả năng chịu lực), E (mất tính toàn vẹn), I (mất khả năng cách nhiệt), kèm thời gian tính bằng phút. Bảng dưới đây tóm tắt các giá trị chính theo Bảng 4 của QCVN 06:2022/BXD; khi lập hồ sơ cần đối chiếu nguyên văn quy chuẩn và các chú thích kèm theo.
| Bậc chịu lửa | Bộ phận chịu lực (cột, khung) | Tường ngoài không chịu lực | Sàn giữa các tầng | Tấm lợp mái | Giàn, dầm, xà gồ mái | Tường buồng thang bộ | Bản thang, chiếu thang |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| I | R 120 | E 30 | REI 60 | RE 30 | R 30 | REI 120 | R 60 |
| II | R 90 | E 15 | REI 45 | RE 15 | R 15 | REI 90 | R 60 |
| III | R 45 | E 15 | REI 45 | RE 15 | R 15 | REI 60 | R 45 |
| IV | R 15 | E 15 | REI 15 | RE 15 | R 15 | REI 45 | R 15 |
| V | Không quy định | Không quy định | Không quy định | Không quy định | Không quy định | Không quy định | Không quy định |
Thép kết cấu mất khoảng một nửa cường độ khi nhiệt độ đạt khoảng 500 °C đến 550 °C, và một cấu kiện thép trần mảnh có thể đạt nhiệt độ này chỉ sau vài phút trong đám cháy phát triển. Vì vậy, với nhà xưởng yêu cầu bậc chịu lửa I, II hoặc III, khung thép chịu lực gần như luôn cần được bảo vệ bằng sơn chống cháy hoặc vật liệu bọc.
Cấp Nguy Hiểm Cháy Của Kết Cấu (S0 Đến S3)
Bên cạnh bậc chịu lửa, nhà được phân cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, S1, S2, S3 theo nguy hiểm cháy của các cấu kiện (K0 không nguy hiểm cháy đến K3 nguy hiểm cháy). Nhà xưởng tiền chế dùng khung thép, tôn mái, tôn vách và vật liệu cách nhiệt không cháy (bông khoáng, bông thủy tinh) dễ đạt S0. Ngược lại, panel lõi xốp EPS hoặc vật liệu cách nhiệt cháy được có thể làm nhà bị xếp cấp S cao hơn, kéo theo diện tích khoang cháy cho phép giảm mạnh.
Khi Nào Được Dùng Kết Cấu Thép Không Bọc Bảo Vệ
Chú thích của Bảng 4 cho phép dùng kết cấu thép không bọc bảo vệ khi giới hạn chịu lửa yêu cầu là R 15, với điều kiện giới hạn chịu lửa thực tế theo thử nghiệm hoặc tính toán đạt từ R 8 trở lên, hoặc hệ số tiết diện Am/V của cấu kiện không lớn hơn 250 m⁻¹. Hệ số Am/V là tỷ số giữa chu vi bề mặt chịu lửa và diện tích tiết diện: cấu kiện càng dày, Am/V càng nhỏ, thép nóng lên càng chậm.
Ngoài ra, quy chuẩn và hướng dẫn của cơ quan PCCC có một số điểm thường được vận dụng cho nhà xưởng:
- Tấm lợp và xà gồ mái làm bằng vật liệu không cháy, đặt cao từ 6,1 m trở lên so với sàn bên dưới, được miễn yêu cầu giới hạn chịu lửa theo chú thích của quy chuẩn.
- Dầm, giàn, xà gồ thép mái không tham gia đảm bảo ổn định tổng thể của nhà có thể được xem là bộ phận của mái, chỉ cần đạt giới hạn chịu lửa của bộ phận mái, khi điều này được thể hiện rõ trong thuyết minh thiết kế.
- Khi chọn bậc chịu lửa IV cho nhà xưởng một tầng, khung thép chỉ cần R 15, nhiều trường hợp không phải sơn chống cháy, nhưng diện tích khoang cháy bị giới hạn chặt hơn so với bậc I, II.
Lựa chọn bậc chịu lửa vì vậy là một bài toán kinh tế: bậc thấp tiết kiệm sơn chống cháy nhưng phải chia nhỏ khoang cháy bằng tường ngăn cháy; bậc cao cho phép xưởng rộng liên tục nhưng tốn chi phí bảo vệ kết cấu.

Giải Pháp Sơn Chống Cháy Và Bọc Bảo Vệ Kết Cấu Thép
Các Phương Pháp Bảo Vệ Kết Cấu Thép
- Sơn chống cháy trương nở (intumescent): lớp sơn phồng nở khi gặp nhiệt, tạo lớp cách nhiệt dày bảo vệ thép. Phù hợp giới hạn R 30 đến R 90 tùy hệ sơn, giữ được hình dáng kết cấu và thẩm mỹ.
- Vữa phun chống cháy: gốc xi măng, thạch cao hoặc sợi khoáng, phù hợp yêu cầu chịu lửa cao, chi phí trên đơn vị thời gian chịu lửa thấp nhưng bề mặt thô, nặng hơn.
- Bọc tấm chống cháy: tấm thạch cao chống cháy, tấm canxi silicat bọc quanh cột, phù hợp cột trong khu vực cần hoàn thiện đẹp.
Chiều Dày Sơn Phụ Thuộc Những Gì
Chiều dày màng sơn khô (DFT) không phải là một con số cố định, mà được tra từ bảng chứng nhận của hệ sơn theo ba thông số: giới hạn chịu lửa yêu cầu (R 45, R 60, R 90…), hệ số tiết diện Am/V của từng cấu kiện và nhiệt độ tới hạn của thép. Cùng một yêu cầu R 60, cột tiết diện dày cần lớp sơn mỏng hơn đáng kể so với xà gồ hoặc thanh giằng mảnh. Vì vậy VMSTEEL lập bảng chiều dày sơn cho từng nhóm tiết diện thay vì áp một chiều dày chung cho cả công trình.
Kiểm Định Và Hồ Sơ Pháp Lý Của Sơn
Sơn chống cháy và vật liệu bọc bảo vệ phải có kết quả thử nghiệm giới hạn chịu lửa và giấy chứng nhận kiểm định theo quy định hiện hành về phương tiện, vật liệu phòng cháy. Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với dạng cấu kiện, hệ số tiết diện và giới hạn chịu lửa của dự án. Đây là nhóm hồ sơ thường bị thiếu nhất khi nghiệm thu.
Thi Công Và Kiểm Soát Chiều Dày
Quy trình đúng gồm: làm sạch bề mặt thép đạt cấp độ yêu cầu, sơn lót tương thích với hệ sơn chống cháy, sơn chống cháy nhiều lớp đến đủ chiều dày, sơn phủ bảo vệ. Chiều dày màng sơn được đo bằng máy đo từ tính tại nhiều điểm trên mỗi cấu kiện, lập biên bản theo từng khu vực. Yêu cầu về làm sạch, sơn lót và kiểm soát chất lượng lớp phủ tại nhà máy được trình bày trong bài tiêu chuẩn gia công kết cấu thép nhà xưởng tiền chế.

Khoang Cháy, Khoảng Cách An Toàn Và Vật Liệu Bao Che
Diện Tích Khoang Cháy
Diện tích lớn nhất cho phép của một khoang cháy trong nhà sản xuất, nhà kho phụ thuộc đồng thời vào hạng nguy hiểm cháy, bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, số tầng và việc có hệ thống chữa cháy tự động hay không. Theo hướng dẫn tháo gỡ vướng mắc thẩm duyệt của cơ quan Công an, nhà xưởng khung thép bậc IV mái tôn theo QCVN 06:2021/BXD chỉ được không quá 2.600 m² mỗi khoang cháy (5.200 m² khi có chữa cháy tự động), trong khi theo QCVN 06:2022/BXD có trường hợp được nâng tới 25.000 m² mà không cần nâng bậc chịu lửa. Đây là thay đổi rất có lợi cho nhà xưởng tiền chế diện tích lớn, nhưng chỉ áp dụng được khi hạng nguy hiểm cháy, cấp S và giải pháp chữa cháy được thiết kế đồng bộ.
Khi vượt diện tích cho phép, nhà xưởng phải chia khoang bằng tường ngăn cháy có giới hạn chịu lửa phù hợp. Kết cấu thép đỡ tường ngăn cháy và khung tại vị trí tường ngăn cháy phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn tường.
Vật Liệu Bao Che Mái Và Vách
- Ưu tiên tôn mạ, tôn sóng kết hợp bông khoáng hoặc bông thủy tinh không cháy.
- Panel cách nhiệt cần chọn loại lõi bông khoáng có chứng nhận phân loại cháy, đặc biệt với xưởng hạng C diện tích lớn.
- Tường ngoài bằng tôn có thể được xem là đạt yêu cầu E 15 hoặc RE 15 khi thuyết minh thiết kế thể hiện rõ, theo hướng dẫn của cơ quan PCCC.
Khoảng Cách An Toàn PCCC Giữa Các Nhà
Khoảng cách giữa nhà xưởng với các công trình lân cận và ranh giới khu đất được xác định theo phụ lục về khoảng cách an toàn của QCVN 06:2022/BXD, phụ thuộc bậc chịu lửa và cấp S. Hướng dẫn của cơ quan PCCC nêu trường hợp giữa các nhà xưởng bậc IV, V, khoảng cách tính đến ranh giới hoặc đường quy ước có thể giảm từ 18 m xuống trên 6 m khi áp dụng đúng phương pháp tính. Đây là căn cứ quan trọng khi bố trí nhiều nhà xưởng trên một khu đất hạn chế.

Lối Thoát Nạn Trong Nhà Xưởng Tiền Chế
Số Lượng Và Bố Trí Lối Ra
Mỗi khoang cháy, mỗi tầng của nhà xưởng thông thường phải có ít nhất hai lối ra thoát nạn bố trí phân tán, trừ một số trường hợp nhà nhỏ, ít người được quy chuẩn cho phép một lối ra. Khoảng cách lớn nhất từ chỗ làm việc xa nhất đến lối ra gần nhất được quy định theo hạng nguy hiểm cháy, bậc chịu lửa, cấp S và mật độ người, nên xưởng rộng phải bố trí cửa thoát nạn ở cả vách dọc lẫn đầu hồi.
QCVN 06:2022/BXD cho phép tối đa 50% số lối ra thoát nạn của một khoang cháy dẫn sang khoang cháy liền kề, giúp nhà xưởng nhiều khoang bố trí lối thoát linh hoạt hơn so với quy định cũ.
Cửa Trên Lối Thoát Nạn
Đây là lỗi phổ biến nhất của nhà xưởng tiền chế. Cửa cuốn, cửa trượt, cửa xếp phục vụ xuất nhập hàng không được tính là cửa thoát nạn. Cửa thoát nạn phải là cửa bản lề mở theo chiều thoát nạn, có kích thước thông thủy đáp ứng quy chuẩn và không bị khóa theo cách không mở được từ bên trong. Giải pháp thường dùng là bố trí cửa đi bản lề riêng bên cạnh cửa cuốn, hoặc cửa thoát nạn nhỏ tích hợp trong cánh cửa lớn khi đáp ứng đủ yêu cầu kích thước.
Kích Thước Đường Thoát Nạn
Lối ra thoát nạn và đường thoát nạn phải đảm bảo chiều cao, chiều rộng thông thủy tối thiểu theo quy chuẩn và được tăng theo số người thoát nạn. Trong nhà xưởng, đường thoát nạn thường là lối đi giữa các dây chuyền: phải được vạch sơn, không để hàng hóa, pallet lấn chiếm và có đèn chiếu sáng sự cố, đèn chỉ dẫn thoát nạn.
Thang Thoát Nạn Cho Sàn Lửng, Văn Phòng Trong Xưởng
Sàn lửng, khối văn phòng hai đến ba tầng đặt trong xưởng phải có thang thoát nạn đạt yêu cầu. Kết cấu thang thép, chiếu thang phải có giới hạn chịu lửa theo bậc chịu lửa của nhà; với nhà thấp tầng, Sửa đổi 1:2023 cho phép sử dụng thang bộ loại 2 trong một số điều kiện, giúp giảm chi phí đáng kể.

Quy Trình Thiết Kế, Thi Công Và Nghiệm Thu PCCC Một Lần Đạt Tại VMSTEEL
Bước 1: Xác Định Thông Số PCCC Ngay Từ Phương Án
Trước khi thiết kế kết cấu, VMSTEEL cùng chủ đầu tư xác định công năng, hạng nguy hiểm cháy từng khu vực, số người làm việc, nhu cầu chia khoang và hệ thống chữa cháy tự động. Từ đó chọn bậc chịu lửa và cấp S tối ưu chi phí.
Bước 2: Đưa Yêu Cầu Chịu Lửa Vào Hồ Sơ Kết Cấu
Bản vẽ kết cấu thể hiện rõ giới hạn chịu lửa yêu cầu của từng nhóm cấu kiện, hệ số tiết diện Am/V, cấu kiện được dùng thép không bọc và cấu kiện bắt buộc sơn chống cháy. Thuyết minh nêu rõ bộ phận nào tham gia ổn định tổng thể, bộ phận nào thuộc mái, tránh tranh cãi khi thẩm duyệt.
Bước 3: Phối Hợp Thẩm Duyệt Thiết Kế PCCC
Hồ sơ kiến trúc, kết cấu, cấp thoát nước, điện và hệ thống PCCC được lập đồng bộ, sau đó nộp thẩm định theo quy định. Mọi thay đổi sau thẩm duyệt về công năng, diện tích hoặc vật liệu bao che đều được đánh giá lại trước khi thi công.
Bước 4: Kiểm Soát Vật Liệu Và Thi Công
Vật liệu chống cháy, panel, cửa ngăn cháy chỉ được đưa vào công trình khi có đủ hồ sơ kiểm định. Sơn chống cháy được đo chiều dày từng cấu kiện, có biên bản và ảnh chụp lưu hồ sơ. Các yêu cầu về trình tự lắp dựng, kiểm tra và hồ sơ nghiệm thu kết cấu được trình bày trong bài tiêu chuẩn thi công nhà xưởng tiền chế.
Bước 5: Tự Kiểm Tra Trước Khi Mời Nghiệm Thu
Trước khi đề nghị cơ quan chức năng kiểm tra nghiệm thu, VMSTEEL tự rà soát theo danh mục: hồ sơ kiểm định vật liệu, biên bản chiều dày sơn, lối thoát nạn thông thoáng, cửa thoát nạn đúng chiều mở, tường ngăn cháy kín khe hở, đèn sự cố và chỉ dẫn thoát nạn hoạt động. Cách làm này giúp phát hiện và khắc phục thiếu sót trước, không để buổi nghiệm thu trở thành buổi phát hiện lỗi.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Tiêu Chuẩn PCCC Nhà Xưởng
Nhà Xưởng Khung Thép Có Bắt Buộc Sơn Chống Cháy Không?
Không phải mọi trường hợp. Nếu nhà xưởng được thiết kế bậc chịu lửa IV và cấu kiện thép đáp ứng điều kiện R 8 hoặc hệ số tiết diện Am/V không lớn hơn 250 m⁻¹, có thể dùng thép không bọc. Khi cần bậc chịu lửa cao hơn để mở rộng khoang cháy hoặc do hạng nguy hiểm cháy, khung thép chịu lực phải được bảo vệ bằng sơn chống cháy hoặc vật liệu bọc.
Sơn Chống Cháy Có Ảnh Hưởng Tới Tiến Độ Lắp Dựng Không?
Có thể sơn tại nhà máy trước khi vận chuyển hoặc sơn tại công trường sau khi lắp dựng. Sơn tại nhà máy kiểm soát chất lượng tốt hơn nhưng cần bảo vệ lớp sơn khi vận chuyển, lắp dựng; sơn tại công trường linh hoạt nhưng phụ thuộc thời tiết. VMSTEEL lựa chọn theo tiến độ và điều kiện từng dự án.
Xưởng Đang Vận Hành Muốn Đổi Công Năng Có Phải Làm Lại PCCC Không?
Khi đổi công năng làm thay đổi hạng nguy hiểm cháy, chẳng hạn từ kho vật liệu không cháy sang kho hàng dệt may, nhựa, các yêu cầu về khoang cháy, chịu lửa và thoát nạn có thể thay đổi. Chủ đầu tư cần đánh giá lại và thực hiện thủ tục điều chỉnh theo quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Panel Cách Nhiệt EPS Có Được Dùng Cho Nhà Xưởng Không?
Quy chuẩn không cấm tuyệt đối, nhưng vật liệu cháy được ảnh hưởng tới cấp nguy hiểm cháy kết cấu và nhiều yêu cầu khác. Với nhà xưởng diện tích lớn hoặc hạng nguy hiểm cháy C, panel lõi bông khoáng là lựa chọn an toàn và giúp hồ sơ thẩm duyệt thuận lợi hơn.

Tiêu chuẩn PCCC nhà xưởng theo QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 xoay quanh bốn trụ cột: phân loại đúng hạng nguy hiểm cháy, chọn bậc chịu lửa và cấp S phù hợp, bảo vệ kết cấu thép bằng giải pháp sơn hoặc bọc có kiểm định, và thiết kế lối thoát nạn đúng quy chuẩn ngay từ đầu. Khi các yêu cầu này được đưa vào hồ sơ kết cấu, kiểm soát chặt trong gia công, thi công và tự kiểm tra trước nghiệm thu, nhà xưởng tiền chế được nghiệm thu PCCC một lần đạt, đưa vào vận hành đúng kế hoạch. Để xem toàn bộ hệ thống tiêu chuẩn thiết kế, gia công, thi công và nghiệm thu áp dụng cho dự án của mình, mời quý công ty tham khảo bài viết tiêu chuẩn nhà xưởng tiền chế của VMSTEEL.





