TCVN 5575:2024 là tiêu chuẩn quốc gia về thiết kế kết cấu thép thay thế hoàn toàn TCVN 5575:2012, do Viện Khoa học công nghệ xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Với kỹ sư kết cấu và kiến trúc sư đang làm hồ sơ nhà xưởng tiền chế, đây không phải là một bản cập nhật hình thức. Hệ ký hiệu cường độ đổi từ f sang fyd và fud, mác thép chuyển sang S235, S275, S355, S450, hệ số độ tin cậy được tổ chức lại, cấp bền bu lông thay đổi, bi-mô men được đưa vào kiểm tra cấu kiện thành mỏng như xà gồ C, Z. Bài viết này tổng hợp các nội dung của TCVN 5575:2024 liên quan trực tiếp đến nhà xưởng khung thép: phạm vi, vật liệu, hệ số, kiểm tra cột kèo, xà gồ, liên kết và quy trình chuyển đổi hồ sơ thiết kế, để các bạn áp dụng ngay vào công việc.

Tổng Quan TCVN 5575:2024 Và Phạm Vi Áp Dụng Cho Nhà Xưởng
Nguồn Gốc Biên Soạn
TCVN 5575:2024 được biên soạn trên cơ sở bộ quy phạm thiết kế kết cấu thép của Liên bang Nga, chủ yếu là SP 16.13330.2017 cùng một số quy phạm liên quan về kết cấu thép tạo hình nguội và kết cấu nhà công nghiệp. Điều này giải thích vì sao triết lý tính toán vẫn là phương pháp trạng thái giới hạn quen thuộc với kỹ sư Việt Nam, nhưng hệ ký hiệu, cách phân loại và nhiều công thức kiểm tra đã thay đổi so với bản 2012.
Phạm Vi Áp Dụng
- Áp dụng cho kết cấu thép của nhà và công trình có công năng khác nhau, làm việc trong khoảng nhiệt độ từ −60 °C đến +100 °C.
- Nhà xưởng khung thép tiền chế, nhà kho, nhà công nghiệp một tầng có hoặc không có cầu trục đều thuộc phạm vi áp dụng.
- Kết cấu làm việc trong điều kiện đặc biệt như động đất, nhiệt độ cao, môi trường ăn mòn mạnh phải đáp ứng thêm tiêu chuẩn chuyên ngành tương ứng.
- Không dùng tiêu chuẩn này để thiết kế cầu, hầm giao thông và đường ống chôn ngầm.
Cấu Trúc Tiêu Chuẩn Và Các Điều Kỹ Sư Nhà Xưởng Cần Đọc Kỹ
Bản 2024 gồm 18 điều và 11 phụ lục, nhiều hơn đáng kể so với 11 điều và 8 phụ lục của bản 2012. Với nhà xưởng tiền chế, các điều dùng thường xuyên gồm:
- Điều 4: yêu cầu chung, phân cấp cấu kiện, nhóm kết cấu, hệ số độ tin cậy và hệ số điều kiện làm việc.
- Điều 5, Điều 6: vật liệu cho kết cấu và liên kết, cường độ tính toán.
- Điều 7, 8, 9: cấu kiện chịu kéo, nén đúng tâm; cấu kiện chịu uốn; cấu kiện chịu lực dọc kết hợp uốn (cột, kèo khung).
- Điều 10: chiều dài tính toán và độ mảnh giới hạn.
- Điều 14: thiết kế liên kết hàn, bu lông, liên kết ma sát.
- Điều 15: yêu cầu thiết kế nhà, công trình và kết cấu.

So Sánh TCVN 5575:2024 Và TCVN 5575:2012: Những Thay Đổi Kỹ Sư Cần Nắm
Bảng dưới đây tóm tắt các điểm khác biệt có ảnh hưởng trực tiếp đến hồ sơ tính toán nhà xưởng.
| Nội Dung | TCVN 5575:2012 | TCVN 5575:2024 | Ảnh Hưởng Đến Thiết Kế Nhà Xưởng |
|---|---|---|---|
| Cấu trúc | 11 điều, 8 phụ lục | 18 điều, 11 phụ lục | Cập nhật mẫu thuyết minh, trích dẫn đúng số điều mới |
| Ký hiệu cường độ | f, fu | fyd, fud; fv = 0,58fy/γm | Sửa bảng tính Excel, mẫu thuyết minh |
| Mác thép | CCT34, CCT38, … theo TCVN 1765 | S235, S275, S355, S450 theo TCVN 9986:2013 | Bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật ghi mác thép mới; fy phụ thuộc chiều dày |
| Mô đun đàn hồi E | 2,1·10⁵ MPa | 2,06·10⁵ MPa | Khai báo lại vật liệu trong phần mềm phân tích |
| Phân cấp cấu kiện | Không phân cấp rõ | Cấp 1, 2, 3 theo trạng thái ứng suất – biến dạng | Chọn công thức kiểm tra bền theo cấp |
| Nhóm kết cấu | Không có | 4 nhóm theo công năng, điều kiện làm việc, liên kết hàn | Ảnh hưởng chọn vật liệu, yêu cầu kiểm tra chất lượng |
| Hệ số độ tin cậy | Hệ thống cũ | γn theo TCVN 2737:2023; γu = 1,3; γs = 1,3 | Đồng bộ với tải trọng theo TCVN 2737:2023 |
| Cấp bền bu lông | Có 4.6, 4.8, 6.6 | Bỏ 4.6, 4.8, 6.6; bổ sung 12.9 | Rà soát lại bu lông liên kết phụ, liên kết xà gồ |
| Bu lông neo | Xác định theo giới hạn bền | fba = 0,8fy; bu lông chữ U fbU = 0,85fy | Tính lại bu lông neo chân cột chịu nhổ |
| Bi-mô men, xoắn kiềm chế | Hạn chế | Đưa vào kiểm tra cấu kiện chịu uốn, nén uốn | Ảnh hưởng lớn đến xà gồ C, Z và dầm chịu tải lệch tâm |
Các nội dung trong bảng là tóm tắt phục vụ chuyển đổi hồ sơ. Khi lập thuyết minh chính thức, các bạn cần trích dẫn trực tiếp điều khoản và bảng số liệu trong văn bản TCVN 5575:2024. Nội dung bản 2012 được giới thiệu tại bài TCVN 5575 – Tiêu Chuẩn Thiết Kế Kết Cấu Thép.

Vật Liệu Và Cường Độ Tính Toán Theo TCVN 5575:2024
Mác Thép Và Giới Hạn Chảy Theo Chiều Dày
TCVN 5575:2024 sử dụng các mác thép kết cấu S235, S275, S355 và S450 theo TCVN 9986:2013, mỗi mác có các cấp chất lượng B, C, D khác nhau về yêu cầu độ dai va đập. Điểm kỹ sư cần lưu ý:
- Giới hạn chảy fy giảm khi chiều dày tăng. Bản cánh dày của cột, kèo nhịp lớn không thể dùng chung một giá trị fy với bản bụng mỏng. Bảng tính phải lấy fy theo dải chiều dày của từng bản thép.
- Giới hạn bền fu là một khoảng giá trị theo chiều dày, ví dụ S235 có fu khoảng 360–510 MPa.
- Lựa chọn mác và cấp chất lượng phải xét nhóm kết cấu, nhiệt độ làm việc, độ dai va đập và thành phần hóa học, theo phụ lục A của tiêu chuẩn.
- Với nhà xưởng tiền chế thông thường, khung chính tổ hợp hàn thường dùng S355 hoặc tương đương, xà gồ tạo hình nguội dùng thép mạ có giới hạn chảy theo chứng chỉ nhà sản xuất.
Hệ Ký Hiệu Cường Độ Tính Toán Mới
- fyd = fy/γm: cường độ tính toán theo giới hạn chảy, thay cho ký hiệu f của bản cũ.
- fud = fu/γm: cường độ tính toán theo giới hạn bền, dùng cho các trường hợp tính theo giới hạn bền như thép có giới hạn chảy cao, ép mặt, thanh kéo đặc biệt.
- fv = 0,58fy/γm: cường độ chịu cắt tính toán.
Hệ Số Độ Tin Cậy Về Vật Liệu γm
Theo Bảng 3 của tiêu chuẩn:
- γm = 1,05 cho thép cán và thép ống sản xuất theo các tiêu chuẩn được viện dẫn.
- γm = 1,10 cho thép ống cán nóng và thép cung cấp theo tiêu chuẩn nước ngoài.
- γm = 1,00 cho kết cấu tạm có thời hạn sử dụng ngắn, hạn chế người tiếp cận.
Như vậy, cùng một mác thép, nếu nhà cung cấp giao thép theo tiêu chuẩn nước ngoài thì cường độ tính toán thấp hơn. Kỹ sư cần thống nhất nguồn vật liệu với bộ phận mua hàng và nhà máy gia công ngay từ giai đoạn thiết kế.
Hằng Số Vật Liệu Và Khai Báo Trong Phần Mềm
Mô đun đàn hồi được lấy E = 2,06·10⁵ MPa theo phụ lục B, thay cho giá trị 2,1·10⁵ MPa quen dùng trước đây; mô đun trượt G cũng thay đổi tương ứng. Khi dùng ETABS, SAP2000, RISA, Tekla Structural Designer hay các phần mềm tương tự, các bạn cần tạo vật liệu mới với E, G, fy, fu đúng theo TCVN 5575:2024 thay vì dùng thư viện vật liệu mặc định, vì sai lệch độ cứng ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển vị đỉnh cột và độ võng kèo.

Hệ Số Độ Tin Cậy, Hệ Số Điều Kiện Làm Việc Và Phân Loại Kết Cấu
Hệ Số Độ Tin Cậy
- γn – hệ số tầm quan trọng: lấy theo TCVN 2737:2023 dựa trên cấp hậu quả của công trình. Đây là điểm liên kết chặt chẽ giữa hai tiêu chuẩn, nên không thể dùng TCVN 5575:2024 với tải trọng tính theo TCVN 2737:1995.
- γu = 1,3: áp dụng khi tính độ bền theo cường độ tính toán fud.
- γs = 1,3: hệ số độ tin cậy về ổn định tổng thể khi tính hệ thanh không gian bằng phần mềm.
Hệ Số Điều Kiện Làm Việc γc
Bảng 1 của tiêu chuẩn quy định γc cho từng loại cấu kiện. Với nhà xưởng, đáng chú ý là cột nhà công nghiệp một tầng có cầu trục được lấy γc = 1,05; các thanh thép góc đơn liên kết một cánh, thanh bụng chịu nén tiết diện ghép từ thép góc có độ mảnh lớn được lấy γc nhỏ hơn 1. Kỹ sư cần tra đúng dòng trong bảng cho từng cấu kiện, không dùng γc = 1 cho toàn bộ mô hình.
Phân Cấp Cấu Kiện Theo Trạng Thái Ứng Suất
Điều 4.2.7 chia cấu kiện thành ba cấp:
- Cấp 1 – đàn hồi: ứng suất trên toàn tiết diện không vượt fyd.
- Cấp 2 – đàn dẻo: một phần tiết diện đạt fyd, phần còn lại làm việc đàn hồi.
- Cấp 3 – dẻo: toàn tiết diện đạt fyd, hình thành khớp dẻo quy ước.
Cột, kèo tiết diện tổ hợp chữ I vát của nhà xưởng tiền chế có bản bụng mảnh nên thường được kiểm tra theo cấp 1. Việc khai thác khả năng làm việc dẻo chỉ được phép khi tiết diện và điều kiện tải trọng thỏa mãn các yêu cầu tương ứng của tiêu chuẩn.
Bốn Nhóm Kết Cấu
Điều 4.3.1 chia kết cấu thành bốn nhóm theo công năng, điều kiện làm việc và sự có mặt của liên kết hàn, chi tiết tại phụ lục A. Nhóm kết cấu quyết định yêu cầu về vật liệu, cấp chất lượng thép và mức độ kiểm tra chất lượng khi gia công. Ví dụ, dầm cầu trục và các cấu kiện chịu tải trọng động có yêu cầu cao hơn khung chính chịu tải tĩnh. Thông tin nhóm kết cấu nên được ghi trong chỉ dẫn kỹ thuật để nhà máy gia công áp dụng đúng mức kiểm tra mối hàn.

Áp Dụng TCVN 5575:2024 Khi Thiết Kế Cột, Kèo Và Xà Gồ Nhà Xưởng
Kiểm Tra Bền Cột Và Kèo Khung
Cột và kèo khung nhà xưởng là cấu kiện chịu lực dọc kết hợp uốn, được kiểm tra theo Điều 9. Với cấu kiện cấp 1, điều kiện bền tổng quát có dạng tổng ứng suất do lực dọc và mô men uốn theo hai phương không vượt quá fyd·γc:
N/A ± Mx·y/Ix ± My·x/Iy ≤ fyd·γc
Trong đó các đặc trưng hình học lấy theo tiết diện thực khi có giảm yếu. Khi có xét bi-mô men, phương trình được bổ sung thành phần B·ω/Iω như trình bày ở mục dưới.
Ổn Định Tổng Thể Và Ổn Định Cục Bộ
- Ổn định tổng thể: cột, kèo tiết diện vát phải được kiểm tra ổn định trong và ngoài mặt phẳng khung. Chiều dài tính toán ngoài mặt phẳng phụ thuộc trực tiếp vào vị trí xà gồ, giằng cánh (flange brace) và hệ giằng cột, theo Điều 10.
- Giằng cánh dưới của kèo: tại vùng mô men âm gần đầu cột, cánh dưới kèo chịu nén. Nếu không bố trí giằng cánh nối từ xà gồ xuống cánh dưới, chiều dài tính toán ngoài mặt phẳng tăng mạnh và kèo dễ mất ổn định xoắn – uốn.
- Ổn định cục bộ bản bụng, bản cánh: tỷ số chiều cao trên chiều dày bản bụng và độ vươn trên chiều dày bản cánh phải nằm trong giới hạn của tiêu chuẩn; khi vượt, cần bố trí sườn gia cường hoặc tăng chiều dày.
- Độ mảnh giới hạn: Điều 10.4 quy định độ mảnh giới hạn cho cấu kiện chịu nén và chịu kéo, áp dụng cho cả thanh giằng mái, giằng cột và thanh chống xà gồ.
Bi-Mô Men Và Xoắn Kiềm Chế: Điểm Mới Quan Trọng Với Xà Gồ C, Z
TCVN 5575:2024 đưa bi-mô men B và tọa độ quạt ω vào kiểm tra cấu kiện chịu uốn, nén uốn, kéo uốn có tiết diện thành mỏng. Với nhà xưởng, xà gồ C và Z là cấu kiện chịu ảnh hưởng rõ nhất vì tải trọng mái tác dụng lệch so với tâm cắt của tiết diện. Một ví dụ minh họa đã được công bố trên tạp chí chuyên ngành: dầm C tạo hình nguội nhịp 4 m chịu tải phân bố, tỷ số kiểm tra bền khi bỏ qua bi-mô men chỉ khoảng 0,88, nhưng khi xét bi-mô men tăng lên khoảng 2,07, tức là không đạt.
Ý nghĩa thực tế:
- Không thể chỉ kiểm tra xà gồ theo uốn hai phương như thói quen cũ.
- Thanh chống xà gồ (sag rod) và liên kết tôn mái với cánh xà gồ là biện pháp kiềm chế xoắn quan trọng, cần được thể hiện rõ trên bản vẽ và đưa vào giả thiết tính toán.
- Với dầm hộp hoặc dầm chịu tải trọng đặt lệch tâm, như dầm đỡ thiết bị, cũng cần kiểm tra thành phần bi-mô men.
Chuyển Vị Và Độ Võng
Điều 4.2.2 quy định giá trị giới hạn về độ võng và chuyển vị lấy theo TCVN 2737:2023. Vì vậy, độ võng kèo, chuyển vị ngang đỉnh cột nhà công nghiệp một tầng, chuyển vị do lực hãm cầu trục phải được kiểm tra theo giới hạn của TCVN 2737:2023, không dùng lại các giá trị trong bản 5575:2012. Cách xác định tải trọng gió, tải trọng cầu trục làm đầu vào cho bước này được phân tích tại bài TCVN 2737 – Tiêu Chuẩn Tải Trọng Xây Dựng.

Thiết Kế Liên Kết Bu Lông, Đường Hàn Và Bu Lông Neo Theo TCVN 5575:2024
Liên Kết Bu Lông
- Cấp bền bu lông: liên kết thông thường dùng các cấp 5.6, 5.8, 8.8, 10.9, 12.9; các cấp 4.6, 4.8, 6.6 không còn được sử dụng.
- Liên kết ma sát và liên kết mặt bích: bắt buộc dùng bu lông cấp bền 8.8, 10.9 hoặc 12.9, có kiểm soát lực siết theo Điều 14.3. Đây là loại liên kết của hầu hết nút cột – kèo, nối kèo của nhà xưởng tiền chế.
- Đai ốc phải có cấp bền tương thích với bu lông.
- Thuật ngữ bu lông tinh, bu lông thô được thay bằng bu lông cấp chính xác A và B.
- Liên kết xà gồ vào bát, giằng vào kèo trước đây hay dùng bu lông cấp 4.6 cần được chuyển sang cấp bền được phép và kiểm tra lại.
Liên Kết Hàn
- Vật liệu hàn tay lấy theo TCVN 3223:2000, dây hàn theo tiêu chuẩn tương ứng.
- Đường hàn đối đầu được kiểm tra theo chiều dày nhỏ nhất của các bản nối và chiều dài tính toán của đường hàn.
- Đường hàn góc được kiểm tra theo kim loại đường hàn hoặc theo kim loại ở biên nóng chảy, tùy quan hệ giữa các hệ số βf, βs và cường độ fwf, fws theo bảng của tiêu chuẩn.
- Đường hàn liên kết bản cánh với bản bụng cột, kèo tổ hợp và đường hàn bản mã đầu kèo là các vị trí cần tính toán và chỉ định rõ chiều cao đường hàn trên bản vẽ chế tạo.
Bu Lông Neo Chân Cột
Cường độ chịu kéo tính toán của bu lông móng được lấy fba = 0,8fy, với bu lông chữ U lấy fbU = 0,85fy, cấu tạo theo phụ lục L. Với nhà xưởng mái nhẹ, tổ hợp gió bão gây lực nhổ lớn tại chân cột, nên bu lông neo phải được tính lại theo công thức mới và lực nhổ từ tổ hợp tải trọng theo TCVN 2737:2023. Yêu cầu kiểm tra chất lượng liên kết khi chế tạo được trình bày tại bài Tiêu Chuẩn Gia Công Kết Cấu Thép Nhà Xưởng Tiền Chế.

Quy Trình Chuyển Đổi Hồ Sơ Thiết Kế Nhà Xưởng Sang TCVN 5575:2024
Để áp dụng tiêu chuẩn mới một cách có hệ thống, VMSTEEL đề xuất quy trình sau cho bộ phận thiết kế:
- Cập nhật căn cứ thiết kế: thuyết minh ghi rõ TCVN 5575:2024 và TCVN 2737:2023, loại bỏ trích dẫn TCVN 5575:2012, TCVN 2737:1995.
- Xác định cấp hậu quả và hệ số γn theo TCVN 2737:2023 ngay từ bước lập nhiệm vụ thiết kế.
- Khai báo vật liệu mới trong phần mềm: E, G, fy theo dải chiều dày, fu, γm theo nguồn cung thép.
- Phân nhóm kết cấu cho khung chính, dầm cầu trục, xà gồ, giằng; ghi vào chỉ dẫn kỹ thuật.
- Tra hệ số γc cho từng loại cấu kiện thay vì dùng một giá trị chung.
- Phân cấp cấu kiện và chọn công thức kiểm tra bền phù hợp, ưu tiên kiểm tra theo cấp 1 với cột, kèo bản bụng mảnh.
- Kiểm tra ổn định với chiều dài tính toán phù hợp vị trí giằng cánh, xà gồ, hệ giằng.
- Kiểm tra xà gồ có xét bi-mô men, thể hiện rõ thanh chống xà gồ và giả thiết liên kết tôn.
- Thiết kế lại liên kết: cấp bền bu lông được phép, bu lông neo theo fba = 0,8fy, kích thước đường hàn.
- Kiểm tra chuyển vị, độ võng theo giới hạn của TCVN 2737:2023.
- Cập nhật bản vẽ và bảng tính mẫu: ký hiệu mác thép S-grade, cấp bền bu lông, ghi chú tiêu chuẩn.
Áp dụng quy trình này giúp hồ sơ được thẩm tra, thẩm định thuận lợi, đồng thời tránh tình trạng phải sửa đổi nhiều vòng khi cơ quan chuyên môn yêu cầu cập nhật tiêu chuẩn.

Câu Hỏi Thường Gặp Về TCVN 5575:2024
TCVN 5575:2024 Thay Thế Tiêu Chuẩn Nào?
TCVN 5575:2024 thay thế hoàn toàn TCVN 5575:2012 về thiết kế kết cấu thép. Hồ sơ thiết kế mới nên áp dụng bản 2024 cùng với TCVN 2737:2023 về tải trọng và tác động.
Thép CCT34, CCT38 Còn Dùng Được Trong Thiết Kế Không?
Tiêu chuẩn mới sử dụng hệ mác thép S235, S275, S355, S450 theo TCVN 9986:2013. Khi vật liệu thực tế cung cấp theo tiêu chuẩn khác, kỹ sư cần đối chiếu giới hạn chảy, giới hạn bền, chiều dày và áp dụng hệ số γm tương ứng, không quy đổi tương đương một cách cảm tính.
Vì Sao Xà Gồ Đạt Theo Bảng Tính Cũ Lại Không Đạt Theo TCVN 5575:2024?
Nguyên nhân chính là thành phần bi-mô men do tải trọng tác dụng lệch tâm cắt của tiết diện C, Z thành mỏng. Khi đưa thành phần này vào kiểm tra, ứng suất có thể tăng đáng kể. Giải pháp là bố trí thanh chống xà gồ hợp lý, kể đến tác dụng kiềm chế của tôn mái và chọn lại tiết diện khi cần.
Bu Lông Cấp Bền 4.6 Có Còn Được Dùng Cho Liên Kết Xà Gồ Không?
TCVN 5575:2024 không còn liệt kê các cấp bền 4.6, 4.8 và 6.6. Liên kết xà gồ, giằng nên dùng cấp bền được phép như 5.6, 5.8 trở lên và kiểm tra lại theo cường độ tính toán mới.

TCVN 5575:2024 mang đến hệ ký hiệu cường độ mới, mác thép S-grade, hệ số độ tin cậy đồng bộ với TCVN 2737:2023, phân cấp cấu kiện, phân nhóm kết cấu, kiểm tra bi-mô men cho cấu kiện thành mỏng và các quy định mới về bu lông, bu lông neo. Với nhà xưởng tiền chế, những thay đổi này tác động trực tiếp đến tiết diện cột kèo, xà gồ, liên kết chân cột và chuyển vị khung, nên cần được đưa vào hồ sơ một cách có hệ thống thay vì sửa lẻ tẻ từng bảng tính. Để xem toàn bộ hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn chi phối dự án nhà xưởng từ quy hoạch, thiết kế, phòng cháy chữa cháy đến thi công và nghiệm thu, mời các bạn tham khảo bài viết Tiêu chuẩn nhà xưởng tiền chế.





