Mức sử phạt liên quan đến phòng cháy chữa cháy

Mức sử phạt liên quan đến phòng cháy chữa cháy

Trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là các loại hình kinh doanh nhà hàng, khách sạn…thì điều kiện liên quan đến trật tự an toàn và phòng cháy, chữa cháy là một trong các điều kiện bắt buộc phải có. Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh các loại hình kinh doanh này người kinh doanh không đáp ứng được các điều kiện đã được quy định thì sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh và bị xử phạt vi phạm hành chính.

Mức sử phạt liên quan đến phòng cháy chữa cháy
Mức sử phạt liên quan đến phòng cháy chữa cháy

Để tìm hiểu cụ thể các điều kiện liên quan đến an ninh trật tự và các điều kiện liên quan đến phòng cháy chữa cháy cũng như vấn đề xử phạt Mức sử phạt liên quan đến phòng cháy chữa cháy, mời bạn đọc bài viết dưới đây để hiểu hơn nếu doanh nghiệp của mình có thể bị nếu vi phạm.

Xem thêm: giải phát lắp đặt hệ thống PCCC Siêu tiết kiệm chi phí

2. xử phạt vi phạm chính về phòng cháy, chữa cháy

STT

Hành vi vi phạm quy định PCCC

Mức phạt (nghìn đồng)

1.

– Chấp hành không đầy đủ nội quy, quy định về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Làm mất tác dụng hoặc để nội quy, tiêu lệnh, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy cũ mờ, không nhìn rõ chữ, ký hiệu chỉ dẫn;

– Trang bị nội quy, tiêu lệnh, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy không đúng quy cách.

100 – 300

– Không bố trí, niêm yết tiêu lệnh, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy;

– Không chấp hành nội quy, quy định về phòng cháy và chữa cháy của cơquan nhà nước có thẩm quyền;

– Không phổ biến nội quy, quy định về phòng cháy và chữa cháy cho những người trong phạm vi quản lý của mình;

– Ban hành các nội quy, quy định về phòng cháy và chữa cháy không đầy đủ nội dung hoặc không phù hợp với tính chất nguy hiểm cháy, nổ của cơ sở.

300 – 500

– Không bố trí, niêm yết nội quy về phòng cháy và chữa cháy.

1.000 – 2.000

– Không có hoặc có quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy nhưng trái với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.

2.000 – 5.000

2.

– Không xuất trình hồ sơ, tài liệu phục vụ cho kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy.

100 – 300

– Thực hiện không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản;

– Không cử người có trách nhiệm tham gia đoàn kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy;

– Không tự tổ chức kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

300 – 500

– Không tổ chức thực hiện văn bản hướng dẫn, chỉ đạo về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền;

– Không thực hiện các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản.

2.000 – 5.000

– Sau khi cơ sở được thẩm duyệt và nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy, trước khi đưa cơ sở vào hoạt động người đứng đầu cơ sở không có văn bản thông báo và ký cam kết cơ sở đã đáp ứng đủ các yêu cầu và duy trì các điều kiện về đảm bảo an toàn về

phòng cháy và chữa cháy trong quá trình sử dụng nhà, công trình và hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định.

10.000 – 15.000

3.

– Không thực hiện việc báo cáo về công tác phòng cháy và chữa cháy;

– Không đủ tài liệu trong hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy;

– Không cập nhật những thông tin thay đổi liên quan đến công tác phòng cháy và chữa cháy trong hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ sở.

100 – 300

– Không lập hồ sơ quản lý, theo dõi phòng cháy và chữa cháy.

2.000 – 5.000

4.

– Không có sổ sách, hồ sơ theo dõi, quản lý chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ.

100 – 300

– Bảo quản, bố trí, sắp xếp chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ vượt quá số lượng, khối lượng hoặc sắp xếp không đúng khoảng cách, không theo từng nhóm chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định.

1.000 – 3.000

– Sử dụng thiết bị, phương tiện chứa, đựng chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ không có giấy chứng nhận kiểm định hoặc không đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

3.000 – 5.000

– Tàng trữ trái phép chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ.

15.000 – 25.000

Sử dụng trái phép chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ.

40.000 – 50.000

5.

– Không có biện pháp, phương tiện ngăn ngừa tích tụ tĩnh điện theo quy định;

– Không có biện pháp thông gió tự nhiên hoặc không có thiết bị thông gió cưỡng bức theo quy định.

200 – 500

– Không lắp đặt các thiết bị phát hiện và xử lý rò rỉ của các chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ ra môi trường xung quanh;

– Không có phương án hoặc thiết bị xử lý sự cố bục, vỡ bể chứa, thiết bị, đường ống chứa, đựng, dẫn dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ và các chất lỏng dễ cháy khác.

8.000 – 15.000

– Sản xuất, kinh doanh, san, chiết, nạp chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ mà không có giấy phép;

– San, chiết, nạp chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ không đúng nơi quy định hoặc san, chiết, nạp chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ sang các thiết bị chứa không đúng chủng loại, không phù hợp với chất, hàng nguy hiểm cháy nổ.

15.000 – 25.000

– Sản xuất, kinh doanh chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ thuộc danh mục cấm kinh doanh.

30.000 – 40.000

6.

– Làm hư hỏng giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ;

– Không mang theo giấy phép vận chuyển khi vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ;

– Không bóc, gỡ biểu trưng chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ gắn trên phương tiện vận chuyển khi chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ đã được di chuyển khỏi phương tiện vận chuyển;

– Làm mất giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ nhưng đã thông báo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền.

100 – 300

– Sắp xếp chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ trên phương tiện vận chuyển không đúng theo quy định.

1.000 – 2.000

– Không duy trì đầy đủ các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy khi sử dụng phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ trong thời gian vận chuyển;

– Vận chuyển hàng hóa khác cùng với chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ trên cùng một phương tiện vận chuyển mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền;

– Chở người không có nhiệm vụ trên phương tiện vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ.

2.000 – 5.000

– Vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ vượt quá số lượng, khối lượng, chủng loại quy định trong giấy phép;

– Không niêm yết biểu trưng vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ trên phương tiện vận chuyển;

– Không chấp hành các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy hoặc không tuân theo sự hướng dẫn của người điều hành có thẩm quyền khi bốc, dỡ,

bơm, chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ ra khỏi phương tiện vận chuyển theo quy định;

– Bốc, dỡ, bơm, chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ tại địa điểm không bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy;

– Bốc, dỡ, bơm, chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ đang trên đường vận chuyển sang phương tiện khác khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền;

– Làm mất giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ nhưng không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền.

5.000 – 10.000

– Vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ mà không có giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ;

– Làm giả hoặc sử dụng giấy phép giả để vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ;

– Chữa, tẩy xóa giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ.

10.000 – 15.000

7.

– Sử dụng diêm, bật lửa, điện thoại di động ở những nơi có quy định cấm.

100 – 300

– Sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt mà không đảm bảo khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

300 – 500

– Sử dụng nguồn lửa, các thiết bị điện tử hoặc các thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt khác ở những nơi có quy định cấm;

– Hàn, cắt kim loại mà không có biện pháp đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

2.000 – 5.000

8.

– Không có quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong sử dụng điện tại cơ sở.

100 – 300

– Sử dụng thiết bị điện không theo đúng chỉ dẫn của nhà chế tạo.

300 – 500

– Không duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống chiếu sáng sự cố;

– Thay đổi thiết kế hoặc thay đổi kết cấu, thông số chủ yếu của hệ thống điện, thiết bị điện mà không được người hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

– Lắp đặt, sử dụng dây dẫn điện, cáp dẫn điện hoặc thiết bị đóng ngắt, bảo vệ hoặc thiết bị tiêu thụ điện không đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy;

– Sử dụng thiết bị điện quá tải so với thiết kế;

– Sử dụng thiết bị điện ở những nơi đã có quy định cấm.

2.000 – 5.000

– Sử dụng thiết bị điện không bảo đảm yêu cầu phòng cháy, nổ theo quy định trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ;

– Không có nguồn điện dự phòng theo quy định.

5.000 – 10.000

– Không thiết kế, lắp đặt các hệ thống điện phục vụ yêu cầu phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định.

15.000 – 25.000

9.

– Không có hồ sơ theo dõi hệ thống chống sét theo quy định.

100 – 300

– Không kiểm tra định kỳ hệ thống chống sét theo quy định.

300 – 500

– Không khắc phục các sai sót, hư hỏng làm mất tác dụng của hệ thống chống sét.

5.000 – 10.000

– Không lắp đặt hệ thống chống sét cho nhà, công trình thuộc diện phải lắp đặt hệ thống chống sét theo quy định.

10.000 – 25.000

10.

– Không có biện pháp và phương tiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công, xây dựng công trình.

300 – 500

– Không thiết kế hệ thống phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải có thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.

500 – 1.000

– Đưa nhà, công trình vào sử dụng không đảm bảo một trong các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với công trình không thuộc diện phải thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy

3.000 – 5.000

– Thi công, lắp đặt không đúng theo thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt;

– Không trình hồ sơ để thẩm duyệt lại khi cải tạo, mở rộng, thay đổi tính chất sử dụng nhà, công trình trong quá trình thi công, sử dụng theo quy định.

8.000 – 15.000

– Tổ chức thi công, xây dựng công trình thuộc diện phải thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy khi chưa có giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy;

– Chế tạo mới hoặc hoán cải phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy mà chưa được cơ quan có thẩm

quyền thẩm duyệt.

15.000 – 25.000

– Đưa nhà, công trình vào hoạt động, sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.

30.000 – 50.000

11.

– Bố trí, sắp xếp vật tư, hàng hóa không đảm bảo khoảng cách an toàn phòng cháy và chữa cháy và ngăn cháy theo quy định;

– Không tổ chức vệ sinh công nghiệp dẫn đến khả năng tạo thành môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ.

100 – 300

– Xây tường ngăn cháy, vách ngăn cháy hoặc làm cửa ngăn cháy và các giải pháp ngăn cháy khác không bảo đảm yêu cầu theo quy định.

2.000 – 5.000

– Làm trần, sàn, vách ngăn, mái che hoặc tập kết vật liệu dễ cháy ở những nơi không được phép;

– Làm nhà, các công trình khác ở trong rừng hoặc ven rừng không đảm bảo an toàn về chống cháy lan theo quy định.

5.000 – 10.000

– Không dọn sạch chất dễ cháy nằm trong hành lang an toàn tuyến ống dẫn dầu mỏ, khí đốt và sản phẩm dầu mỏ;

– Xây dựng công trình mà vi phạm khoảng cách ngăn cháy.

15.000 – 25.000

– Không làm tường ngăn cháy, vách ngăn cháy, cửa ngăn cháy và các giải pháp ngăn cháy theo quy định;

-Làm mất tác dụng ngăn cháy của tường ngăn cháy, vách ngăn cháy, cửa ngăn cháy và các giải pháp ngăn cháy.

30.000 – 50.000

12.

– Thiết kế cửa thoát nạn không mở theo hướng thoát nạn, không lắp gương trong cầu thang thoát nạn.

100 – 300

– Bố trí, sắp xếp vật tư, hàng hóa, phương tiện giao thông và các vật dụng khác cản trở lối thoát nạn;

– Tháo, gỡ hoặc làm hỏng các thiết bị chiếu sáng sự cố, biển báo, biển chỉ dẫn trên lối thoát nạn;

– Không lắp đặt biển báo, biển chỉ dẫn thoát nạn trên lối thoát nạn.

300 – 500

– Không có đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ cứu nạn theo quy định;

– Không có thiết bị thông gió, thoát khói theo quy định cho lối thoát nạn;

– Không có thiết bị chiếu sáng sự cố trên lối thoát nạn hoặc có không đủ độ sáng theo quy định hoặc không có tác dụng;

– Thiết kế, xây dựng cửa thoát nạn, lối thoát nạn, cầu thang thoát nạn không đủ số lượng, diện tích, chiều rộng hoặc không đúng theo quy định.

2.000 – 5.000

– Khóa, chèn, chặn cửa thoát nạn.

5.000 – 15.000

– Làm mất tác dụng của lối thoát nạn.

15.000 – 25.000

13.

– Không quản lý phương án chữa cháy theo quy định.

100 – 300

– Xây dựng phương án chữa cháy không đảm bảo yêu cầu;

– Không phổ biến phương án chữa cháy.

500 – 1.000

– Không trình phê duyệt phương án chữa cháy;

– Không tham gia thực tập phương án chữa cháy;

– Không bổ sung, chỉnh lý phương án chữa cháy;

– Không thực tập đầy đủ các tình huống chữa cháy trong phương án chữa cháy đã được phê duyệt.

1.500 – 3.000

– Không xây dựng phương án chữa cháy;

– Không tổ chức thực tập phương án chữa cháy.

2.000 – 5.000

14.

– Không thay thế phương tiện, thiết bị thông tin báo cháy hỏng hoặc mất tác dụng.

100 – 300

– Không có hiệu lệnh, thiết bị thông tin báo cháy theo quy định;

– Báo cháy chậm, không kịp thời; báo cháy không đầy đủ.

300 – 500

– Báo cháy giả;

– Không báo cháy hoặc ngăn cản, gây cản trở việc thông tin báo cháy;

– Đơn vị cung cấp dịch vụ thông tin không kịp thời khắc phục những hỏng hóc đối với thiết bị tiếp nhận thông tin báo cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy

và chữa cháy khi đã có yêu cầu bằng văn bản.

2.000 – 5.000

15.

– Làm che khuất phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

100 – 300

– Không kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy và chữa cháy định kỳ;

– Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy không đầy đủ hoặc không đồng bộ theo quy định;

– Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho phương tiện giao thông cơ giới theo quy định.

300 – 500

– Trang bị, lắp đặt, sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy chưa được kiểm định về chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định;

-Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy không phù hợp với tính chất  nguy hiểm cháy, nổ của cơ sở theo quy định;

– Sử dụng phương tiện chữa cháy ở vị trí thường trực chữa cháy dùng vào mục đích khác;

– Không dự trữ đủ nước chữa cháy theo quy định;

– Di chuyển, thay đổi vị trí lắp đặt phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

– Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho phương tiện giao thông cơ giới chuyên dùng để vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo

quy định.

3.000 – 5.000

– Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho nhà, công trình theo quy định;

– Làm mất, hỏng hoặc làm mất tác dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

5.000 – 10.000

– Không trang bị, lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy theo quy định.

15.000 – 25.000

16.

– Vào khu vực chữa cháy khi không được phép của người có thẩm quyền.

100 – 300

– Không kịp thời thực hiện việc cứu người, cứu tài sản hoặc chữa cháy.

300 – 500

– Không chuẩn bị sẵn sàng, đầy đủ về lực lượng, phương tiện, nguồn nước và các điều kiện khác phục vụ chữa cháy theo quy định;

– Không chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy;

– Không chấp hành lệnh huy động tham gia chữa cháy của người có thẩm quyền.

2.000 – 5.000

– Cản trở hoạt động của lực lượng và phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

– Không tham gia khắc phục hậu quả vụ cháy khi có yêu cầu của người có thẩm quyền;

– Không bảo vệ hiện trường vụ cháy theo quy định;

– Không bố trí đường giao thông, vị trí tiếp cận tòa nhà, công trình và các khoảng trống khác cho xe chữa cháy và các phương tiện chữa cháy cơ giới khác

hoạt động theo quy định.

5.000 – 10.000

– Không tổ chức việc thoát nạn, cứu người hoặc chữa cháy;

– Lợi dụng việc chữa cháy để xâm hại đến sức khỏe, tài sản hợp pháp của công dân và tài sản của nhà nước.

10.000 – 15.000

17.

– Làm hỏng băng rôn, khẩu hiệu, panô, áp phích, tranh ảnh tuyên truyền, cổ động về phòng cháy và chữa cháy.

100 – 300

– Không tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy theo quy định;

– Sử dụng người làm lực lượng chữa cháy cơ sở, người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới 4 chỗ ngồi trở lên, người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ nhưng chưa qua lớp huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận đã qua lớp huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.

300 – 500

– Không tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

1.500 – 3.000

18.

– Không đảm bảo số lượng về con người, thời gian trong một ca trực, kíp trực về an toàn phòng cháy và chữa cháy;

– Lực lượng chữa cháy cơ sở không sử dụng thành thạo phương tiện phòng cháy và chữa cháy được trang bị tại cơ sở.

100 – 300

Không tổ chức phân trực tại cơ sở theo quy định.

300 – 500

– Thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc chuyên ngành không đảm bảo yêu cầu theo quy định;

– Không quản lý, không duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc chuyên ngành theo quy định.

1.500 – 5.000

– Không tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi được người có thẩm quyền yêu cầu.

2.000 – 5.000

– Không thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hay chuyên ngành theo quy định.

5.000 – 10.000

19.

– Đơn vị thiết kế về phòng cháy và chữa cháy mà không đủ tư cách pháp nhân, năng lực chuyên môn kỹ thuật theo quy định.

1.000 – 3.000

– Kinh doanh phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy khi chưa đủ điều kiện về cơ sở vật chất, chuyên môn kỹ thuật, chưa được đào tạo hoặc tập huấn nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

5.000 – 8.000

– Hoán cải xe ô tô chữa cháy, tàu, thuyền chữa cháy chuyên dùng khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.

5.000 – 10.000

– Đơn vị thi công, lắp đặt hạng mục phòng cháy và chữa cháy mà không đủ tư cách pháp nhân, năng lực chuyên môn kỹ thuật theo quy định.

10.000 – 15.000

20.

– Kinh doanh bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không có biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất cho đối tượng tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định.

8.000 – 15.000

– Cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc mà không mua theo quy định;

– Mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không đúng quy tắc, biểu phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành;

– Cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không tách riêng hợp đồng phần bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong hợp đồng bảo hiểm trọn gói theo

quy định;

– Không trích nộp phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc để đóng góp kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

30.000 -50.000

21.

– Vô ý vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ mà chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại dưới 25.000.000 đồng.

300 – 500

– Vô ý vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

500 – 1.000

– Vô ý vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại trên 50.000.000 đồng.

2.000 – 5.000

22.

– Vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại dưới 2.000.000 đồng.

300 – 500

– Vô ý vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại từ 2.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.

500 – 3.000

– Vô ý vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại từ 10.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng.

5.000 – 8.000

– Vô ý để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

5.000 – 10.000

– Do thiếu trách nhiệm để xảy ra cháy, nổ.

15.000 – 25.000

– Vô ý để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại trên 50.000.000 đồng.

30.000 – 50.000

Xem thêm: Giải phát xây dựng nhà xưởng khung thép tiền chế siêu tiết kiệm chi phí

Gọi ngay