Bulong hóa chất là gì | Tổng quan và chi tiết về bu lông hóa chất

Bulong hóa chất là gì?. Bulong hóa chất có đặc điểm và tính chất gì. Ứng dụng của chúng như thế nào. Hãy cùng đội ngũ kỹ sư của VMSTEEL tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây về chủ đề bu lông hóa chất.
Bulong hóa chất hiện nay chưa được sử dụng phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, với những ưu điểm, tính tiện dụng của bulong hóa chất thì trong tương lai tương lai thì bu lông hóa chất sẽ được sử dụng rất nhiều trong việc thi công. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu vể bulong hóa chất để có thêm thông tin về sản phẩm này.
bulong hóa chất là gì

Bulong hóa chất là gì?.

Bulong hóa chất hay còn gọi là thanh ren hóa chất là loại bu lông đặc biệt, sử dụng kèm hóa chất để tăng độ liên kết vật liêu nền với bu lông thanh ren nhằm có thể cố định bản lề hay cố định chân đế cột. Về khả năng chịu lực của bulong hóa chất thì chắc chắn là sẽ lớn hơn nhiều so với việc sử dụng bu lông nở hay tắc kê.
Kích thước của nhộng hóa chất thường là M10, M12, M16, M20, M24. Tương ứng với thanh ren có cùng kích thước.
bulong hóa chất là gì

Cấu tạo của bu lông hóa chất

  • Dạng ống (ống có chất liệu bằng thủy tinh hoặc nhựa): HVA (Hilti), RM (Fisher), Maxima (Ramset)
  • Dạng tuýt ( keo): Hilti Re 500, Fisher EM 390 …
  • Thanh ren hóa chất ( cấu tạo gồm): thân ống +Ecu + Long đen. Thanh ren hóa học có 2 cấp độ bền 5,8 và 8,8. Tùy theo mục đích sử dụng mà chúng ta lựa chọn cho phù hợp.
  • Nhộng hóa chất: Một ống thủy tinh chứa 2 thành phần kết dính. Hóa chất được đóng gói trong ống thủy tinh. Khi thi công, người nhân công sẽ xử lý theo quy trình hóa chất và thanh ren sẽ được kết dính. bu lông hóa chất là gì
cấu tạo của bulong hóa chất là gì
cấu tạo của bulong hóa chất

Bulong hóa chất có những loại nào?.

Bulong hóa chất có 2 loại chính.

  • Bu lông hóa chất dạng ống: Sử dụng hóa chất dạng ống (chất liệu ống là thủy tinh hay túi nilong..). Dạng này bao gồm các ống chứa HVA (Hilti), RM (Fischer), Maxima (Ramset).
  • Bu lông hóa chất dạng tuýp (Tuýp keo Hilti Re 500, Tuýp Fischer EM 390…)
Thường thì để có thể neo bulong vào đá, chúng ta thường sử dụng một thanh ren (hay một dạng bulong đặc biệt) và kết hợp cùng với keo hóa chất cấy thép. Các loại keo dính đá thông dụng như Hilti Re 500 hay Fischer EM 390.
  • Bulong dạng ống thủy tinh khó bảo quản, việc vận chuyển phải cẩn thận đề phòng tránh việc vỡ ống trước khi đưa vào thi công.
  • Bên cạnh đó, bulong hóa chất dạng tuýp có tính liên kết cao hơn bu lông hóa chất dạng ống, nhưng thời gian liên kết cứng của bulong hóa chất dạng ống dao động khoảng 2-10 phút, tùy theo nhiệt độ môi trường ngoài, trong khi thời gian đông cứng của BLHC dạng tuýp từ 1 – 3 tiếng. Chính bởi thời gian liên kết nhanh như vậy, mà khi thi công đòi hỏi kỹ thuật viên phải lắp đặt chính xác, không gián đoạn vì rất khó sữa chữa, căn chỉnh sau khi đã đặt bulong vào.

Bảng so sánh tính chất và ứng dụng của các loại bulong hóa chất phổ biến

Loại bulong hóa chất Đặc điểm Ưu điểm Hạn chế Ứng dụng
Bulong hóa chất gốc Epoxy Kết dính siêu chắc, chịu lực & hóa chất tốt – Độ bền cao
– Khả năng chống ăn mòn tốt
– Phù hợp tải trọng nặng
– Thời gian đông kết lâu
– Giá thành cao
Dùng trong công trình kết cấu thép lớn, cầu cảng, nhà cao tầng, hầm ngầm
Bulong hóa chất gốc Polyester Loại phổ thông, thi công nhanh – Giá rẻ hơn epoxy
– Đông kết nhanh
– Dễ thi công
– Độ bền & kháng hóa chất kém hơn epoxy
– Không thích hợp tải trọng quá lớn
Ứng dụng trong công trình dân dụng, gắn lan can, mái che, cửa sắt
Bulong hóa chất gốc Vinylester Cân bằng giữa polyester & epoxy – Đông kết nhanh
– Chịu lực & chống hóa chất tốt
– Dùng được cả môi trường ẩm ướt
– Giá cao hơn polyester
– Thời gian bảo quản keo ngắn
Nhà xưởng, công trình ven biển, môi trường có độ ẩm cao
Bulong hóa chất thủy tinh (ampoule) Dạng ống thủy tinh chứa sẵn keo & chất đóng rắn – Liều lượng chuẩn xác
– Dễ thi công, nhanh chóng
– Liên kết ổn định
– Chỉ sử dụng 1 lần
– Khó áp dụng cho lỗ khoan sâu hoặc đường kính lớn
Công trình nhỏ, lắp đặt nhanh: biển báo, lan can, tay vịn
Bu lông hóa chất dạng ống
Bu lông hóa chất dạng ống
Bu lông hóa chất dạng tuýp

Đặc điểm tính chất của bulong hóa chất

1. So sánh về cường độ liên kết bu lông hóa chất là gì

  • Bulong hóa chất dạng tuýp thường có cường độ liên kết cao hơn nhờ vào thành phần hóa học với công thức chứa hóa chất nhựa Epoxy tinh khiết dạng có cường độ kết dính cao nhất trong các hệ sản phẩm từ công nghệ Polymer.
  • Bulong hóa chất dạng ống thường được sản xuất chứa gốc Epoxy Arylic (hoặc Methyl Methacrylate) là loại keo phủ bóng nên có độ kết dính thấp hơn bu lông hóa chất dạng tuýp khoảng (20/30)%.
  • Lực bám dính giữa bu lông và bề mặt vật liệu khi chúng ta sử dụng keo hóa chất sẽ tạo ra một mối liên kết vô cùng chắc, có cường độ cao nên thường được sử dụng trong các công trình có yêu cầu lớn về độ bền chắc, cấy bulong neo vào đá tự nhiên trong môi trường khô ráo hoặc ẩm ướt.

2. Thời gian thi công, lắp đặt

Bu lông hóa chất dạng ống có thời gian liên kết cứng rơi vào khoảng 2 – 10 phút, phụ thuộc theo nhiệt độ của môi trường.
Bu lông hóa chất dạng tuýp có thời gian đông cứng lớn hơn vào khoảng 1 – 3 giờ.
Như vậy chúng ta có thể thấy cách biệt rất lớn về thời gian đống cứng của 2 loại bu lông hóa chất này. BLHC dạng ống sẽ có thời gian thi công ngắn hơn, nhưng cũng vì thế mà cần phải thao tác chính xác, nhanh gọn. Trong khi BLHC dạng tuýp có dư thời gian để chỉnh sửa nhưng thời gian thi công lại khá lâu.

3. So sánh về bảo quản và sử dụng

Khi lắp đặt BLHC thì cần phải sử dụng các thiết bị chuyên dụng:
  • Khi lắp đặt Bu lông hóa chất dạng ống cần sử dụng máy khoan cầm tay kèm đầu chụp lục giác.
  • Khi lắp đặt Bu lông hóa chất dạng tuýp cần sử dụng súng bơm keo.
*Lưu ý về bảo quản và vận chuyển:
Bulong hóa chất dạng ống vì làm bằng thủy tinh hay nilong PVC nên khi vận chuyển rất dễ vỡ, hỏng do va đập, người vận chuyển nên lưu ý vấn đề này.
Ngược lại, bulong hóa chất dạng tuýp nhựa cứng nên dễ dàng trong vấn đề vận chuyển và bảo quản hơn.

4. Tính khả dụng

  • Khi sử dụng bu lông hóa chất dạng ốn, các lỗ khoan cần phải đảm bảo chuẩn xác về mặt kích thước hoặc có sai số nhỏ nhất. Với các trường hợp “lỡ” về lỗ khoan rộng quá, hẹp quá (vì khoan phải thép, lách mũi, khoan xiên…), quá sâu hoặc quá nông thì không được phép sử dụng bulong hóa chất dạng ống nữa vì mỗi bulong hóa chất được tạo ra cho một lỗ khoan có kích thước tiêu chuẩn.
  • Trong những trường hợp như người, người ta có thể sử dụng bulong hóa chất dạng tuýp vì loại bulong này có thể tùy chỉnh độ rộng, độ xiên của lỗ khoan đó bằng cách bơm bù vào những khe hở, đảm bảo liên kết có tính bền chắc.
  • Với các trường hợp phải bơm ngược trần, việc sử dụng bu lông hóa chất dạng ống sẽ ổn thỏa hơn vì loại này có thời gian đông kết nhanh hơn (2-10p như đã nói trên).

5. So sánh về mặt giá cả

  • Khi so sánh về mặt giá cả thì bu lông hóa chất dạng ống thường có giá sử dụng đắt hơn bulong hóa chất dạng tuýp (cùng thương hiệu).
Như vậy qua 5 đặc điểm tính chất trên, chúng ta có thể thấy rõ được ưu, nhược điểm của mỗi loại bulong hóa chất riêng. Ưu điểm chung của loại bu lông hóa chất là có lực liên kết cực cao, có tính ổn định, sử dụng được trong nhà kín, chi phí thấp…

Ưu điểm và hạn chế của bu lông hóa chất

Ưu điểm của bulong hóa chất

  • Chịu lực cao: Nhờ sự kết dính giữa keo hóa chất và bê tông, bulong hóa chất có khả năng chịu tải trọng lớn hơn so với bulong nở cơ khí thông thường.

  • Chống rung, chống tuột: Liên kết bằng keo hóa chất giúp cố định chắc chắn, hạn chế tình trạng lỏng bulong khi có rung động hoặc tải trọng thay đổi.

  • Phù hợp môi trường khắc nghiệt: Khi kết hợp với thanh ren inox 304/316, bulong hóa chất có khả năng chống ăn mòn tốt, thích hợp cho công trình ven biển, môi trường ẩm ướt hoặc tiếp xúc hóa chất.

  • Thi công linh hoạt, nhanh chóng: Có thể lắp đặt ở nhiều vị trí khác nhau, kể cả mép bê tông hoặc bê tông mỏng, nhờ khả năng phân tán lực đều.

  • Thẩm mỹ cao: Không gây nứt vỡ bê tông trong quá trình lắp đặt, giúp kết cấu bền đẹp và gọn gàng.

Hạn chế của bulong hóa chất

  • Chi phí cao hơn: Giá thành bulong hóa chất (bao gồm thanh ren + keo hóa chất) cao hơn so với bulong nở thông thường.

  • Yêu cầu kỹ thuật thi công chuẩn xác: Nếu trộn keo sai tỉ lệ, khoan lỗ không đúng kích thước hoặc vệ sinh lỗ khoan không sạch sẽ, liên kết có thể bị suy giảm.

  • Thời gian chờ đông cứng: Sau khi bơm keo, cần có thời gian chờ keo hóa chất đông cứng mới có thể chịu lực, trong khi bulong cơ khí có thể sử dụng ngay.

  • Khó tháo dỡ, tái sử dụng: Liên kết bằng hóa chất gần như là vĩnh viễn, khó tháo ra để dùng lại.

Như vậy, bulong hóa chất có rất nhiều ưu điểm nổi bật cho công trình hiện đại, nhưng cũng cần cân nhắc về chi phí và kỹ thuật thi công để đạt hiệu quả tối đa.

Ứng dụng của bu lông hóa chất

Trước khi neo cấy bu lông hay thanh ren vào các trụ bê tông, người ta thường cho hóa chất keo epoxy vào trước rồi đưa thanh ren, bu lông vào. Các bulong, thanh ren liên kết với trụ bê tông nhờ keo cần phải chịu được lực nhổ, cắt và các rung động có cường độ cao từ môi trường bên ngoài.
Bu lông hóa chất thường được ứng dụng trong các công trình yêu cầu sự bền vững nhưng thời gian thi công ngắn như:
 
  • Công trình cầu đường, tầng hầm, cầu cảng, mỏ neo, ụ tàu, các công trình dưới nước.
  • Sử dụng trong xây dựng thang thoát hiểm, cột nhà công nghiệp, mái che sân thượng…
  • Các giá đỡ kho hàng
  • Bệ máy móc, thiết bị có trọng tải lớn
  • Làm lan can, cột điện bọc thép
  • Lắp quạt thông gió
  • Cố định chân cột tiếp sóng, dây cáp truyền hình, cố định bệ máy phát, hệ thống âm thanh, ánh sáng…
  • Thiết kế nhà kính trên không, xây dựng lan can, mái che sân thượng, cổng nhà…

Cách sử dụng bu lông hóa chất

Dùng que hóa chất để khoan nối bu lông, ốc vít hóa chất ta thực hiện như sau:
  • Bước 1: Dùng máy khoan để khoan vào bề mặt cần dán một góc 90 độ so với chân răng.
  • Bước 2: Dùng que nhỏ lau sạch cát bụi bám trên vị trí đã khoan.
  • Bước 3: Thêm hóa chất.
  • Bước 4: Dùng máy khoan để đưa bu lông và thanh ren vào. Có 2 chế độ khoan: bắt đầu khoan ở chế độ thường, khi bu lông còn khoảng 2/3 thì chuyển sang chế độ búa và khoan từ từ. Lưu ý không lắp thang bằng bu lông / ren bằng tay.
  • Bước 5: Chờ khoảng 20 phút để hóa chất khô và liên kết trở nên bền chặt hơn. Sau đó, bạn có thể sử dụng nó.

Kinh nghiệm lựa chọn bulong hóa chất phù hợp

Dựa vào tải trọng và thiết kế công trình

    • Với các công trình chịu tải trọng lớn (kết cấu thép, cầu cảng, hầm, tòa nhà cao tầng) nên ưu tiên bulong hóa chất gốc epoxy hoặc vinylester vì khả năng bám dính và chịu lực vượt trội.

    • Với công trình dân dụng, tải trọng vừa phải (lan can, mái che, tay vịn, cửa sắt) có thể dùng loại polyester để tiết kiệm chi phí.

    • Luôn tham khảo bản vẽ thiết kế, tính toán lực kéo – nén để chọn đúng loại và đường kính bulong.

Chọn đúng vật liệu chống ăn mòn cho môi trường

      • Môi trường ẩm, ven biển, hoặc tiếp xúc hóa chất → Nên dùng bulong bằng inox 304, 316 kết hợp với keo epoxy/vinylester chống ăn mòn.

      • Môi trường trong nhà, ít ăn mòn → Có thể dùng bulong thép mạ kẽm hoặc thép carbon thông thường để tiết kiệm chi phí.

      • Tránh chọn vật liệu kém bền trong môi trường khắc nghiệt, vì dễ gỉ sét, gây hỏng liên kết.

Ưu tiên thương hiệu uy tín để đảm bảo chất lượng & độ bền lâu dài

  • Chọn sản phẩm từ các thương hiệu có chứng nhận tiêu chuẩn (ETA, CE, ISO) để đảm bảo khả năng chịu tải.
  • Kiểm tra thông số kỹ thuật rõ ràng: cường độ nén, khả năng chịu nhiệt, thời gian đông kết.

  • Tránh sử dụng sản phẩm trôi nổi, giá quá rẻ, vì dễ dẫn đến rủi ro nứt vỡ bê tông hoặc tuột ren sau thời gian ngắn.

Hi vọng bài viết tổng hợp về bu lông hóa chất là gì ở trên đã cung cấp cho các bạn thêm một số thông tin huux ích về chủ đề này. Mọi ý kiến phản hồi, đóng góp để bài viết hoàn hảo hơn vui lòng thông tin qua địa chỉ email của đội ngũ kỹ sư của công ty. Chúng tôi sẽ phản hồi lại ngay sai khi nhận được yêu cầu của bạn. Chân thành cảm ơn bạn đọc