Bảng dự toán chi phí thi công nhà xưởng tiền chế 1000m² & 5000m² là công cụ tham khảo đầu tiên mà hầu hết doanh nghiệp cần có trước khi quyết định đầu tư, bởi chi phí xây dựng biến động rất lớn theo quy mô diện tích, tải trọng thiết kế và hạng mục kỹ thuật đi kèm. Với kinh nghiệm triển khai hàng trăm dự án nhà xưởng khung thép trên cả nước, VMSTEEL nhận thấy nhiều chủ đầu tư gặp khó khăn khi lập kế hoạch ngân sách vì thiếu một bảng dự toán chi tiết, minh bạch theo từng hạng mục thi công. Bài viết dưới đây cung cấp bảng dự toán sơ bộ cho hai quy mô phổ biến nhất – 1000 m² và 5000 m² – đồng thời phân tích các yếu tố làm thay đổi con số thực tế so với bảng tham khảo, giúp quý công ty chủ động hơn trong việc hoạch định tài chính và làm việc hiệu quả với đơn vị tổng thầu.

Tổng Quan Về Bảng Dự Toán Chi Phí Thi Công Nhà Xưởng Tiền Chế
Bảng dự toán chi phí xây dựng nhà xưởng tiền chế là bản tổng hợp các hạng mục công việc chính (kết cấu thép, móng, mái, vách bao che, nhân công, hệ thống kỹ thuật phụ trợ) cùng đơn giá ước tính trên mỗi mét vuông sàn, từ đó suy ra tổng mức đầu tư dự kiến cho toàn bộ công trình. Đây là bước lập kế hoạch tài chính sơ bộ, diễn ra trước khi có bản vẽ thiết kế kỹ thuật chi tiết và báo giá chính thức từ nhà thầu.
Quy mô diện tích là biến số ảnh hưởng trực tiếp đến đơn giá/m²: nhà xưởng diện tích càng lớn, đơn giá bình quân thường càng giảm nhờ hiệu ứng quy mô (tối ưu khẩu độ, giảm tỷ trọng chi phí cố định như lán trại, huy động máy móc, chi phí quản lý dự án tính trên từng mét vuông). Đây là lý do VMSTEEL chọn hai mốc diện tích phổ biến nhất trong thực tế – 1000 m² (quy mô vừa, phù hợp doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa) và 5000 m² (quy mô lớn, phù hợp nhà máy sản xuất công nghiệp, trung tâm logistics) – để quý công ty dễ dàng đối chiếu và nội suy cho diện tích thực tế của dự án mình.
Cần lưu ý, bảng dự toán dưới đây mang tính chất tham khảo, được xây dựng dựa trên mặt bằng giá vật tư thép, nhân công phổ biến tại thời điểm biên soạn và điều kiện thi công tiêu chuẩn (địa chất bình thường, không phát sinh đặc biệt). Chi phí thực tế của từng dự án cụ thể sẽ được VMSTEEL tính toán chính xác sau khi khảo sát hiện trạng và thống nhất hồ sơ thiết kế.
Xem thêm: Xây dựng nhà xưởng tiền chế tiết kiệm chi phí – 3 bí quyết không thể bỏ qua

Các Hạng Mục Chi Phí Chính Cấu Thành Nên Dự Toán Nhà Xưởng Tiền Chế
Trước khi đi vào bảng số liệu cụ thể, quý công ty cần nắm rõ cấu trúc các hạng mục chi phí chính, bởi đây là cơ sở để đối chiếu bất kỳ báo giá nào nhận được từ các nhà thầu khác nhau.
Nhóm Chi Phí Kết Cấu Chịu Lực Chính
Đây là nhóm chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất, bao gồm cột thép, dầm, kèo, hệ giằng mái và giằng cột, xà gồ đỡ mái và vách. Chi phí nhóm này phụ thuộc trực tiếp vào khẩu độ nhà xưởng, bước cột, tải trọng thiết kế (có cầu trục hay không, tải trọng gió theo vùng) và mác thép sử dụng (CT3, SS400, Q345…).
Nhóm Chi Phí Móng Và Nền
Bao gồm móng cột độc lập hoặc móng bè tùy theo tải trọng và điều kiện địa chất, hệ giằng móng, nền bê tông công nghiệp (có thể gia cường sợi thép hoặc lưới thép tùy tải trọng xe nâng, hàng hóa). Với nền đất yếu, chi phí xử lý nền (đóng cọc tre, cọc cừ tràm, hoặc ép cọc bê tông) sẽ phát sinh thêm ngoài dự toán tiêu chuẩn.
Nhóm Chi Phí Bao Che Và Hoàn Thiện
Gồm tôn lợp mái, tôn vách bao che, cửa trời lấy sáng, máng xối và hệ thống thoát nước mái, cùng các hạng mục sơn chống rỉ, sơn phủ hoàn thiện kết cấu thép đạt tiêu chuẩn chống ăn mòn theo môi trường sử dụng.
Nhóm Chi Phí Nhân Công Và Hệ Thống Kỹ Thuật Phụ Trợ
Bao gồm nhân công lắp dựng, chi phí huy động cẩu và thiết bị thi công, cùng hệ thống điện chiếu sáng cơ bản. Các hệ thống đặc thù như PCCC chuyên biệt, hệ thống xử lý khí thải, phòng sạch… không nằm trong dự toán cơ bản và cần được tính riêng theo yêu cầu vận hành của từng ngành sản xuất.

Bảng Dự Toán Chi Tiết Chi Phí Thi Công Nhà Xưởng Tiền Chế 1000 m²
Với quy mô 1000 m², nhà xưởng thường được thiết kế khẩu độ phổ biến 20 – 24 m, bước cột 6 m, phù hợp với đa số doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ chưa có yêu cầu đặc biệt về cầu trục tải trọng lớn.
| Hạng Mục Chi Phí | Đơn Giá Tham Khảo (VNĐ/m²) | Thành Tiền Ước Tính (1.000 m²) |
|---|---|---|
| Kết cấu khung thép chịu lực (cột, dầm, giằng) | 650.000 – 850.000 | 650.000.000 – 850.000.000 |
| Móng bê tông cốt thép + giằng móng | 450.000 – 600.000 | 450.000.000 – 600.000.000 |
| Mái tôn + hệ xà gồ | 220.000 – 280.000 | 220.000.000 – 280.000.000 |
| Vách bao che tôn | 180.000 – 240.000 | 180.000.000 – 240.000.000 |
| Nhân công lắp dựng + huy động thiết bị | 150.000 – 200.000 | 150.000.000 – 200.000.000 |
| Thoát nước mái, máng xối, sê-nô | 50.000 – 70.000 | 50.000.000 – 70.000.000 |
| Hệ thống điện chiếu sáng cơ bản | 80.000 – 120.000 | 80.000.000 – 120.000.000 |
| Sơn chống rỉ + sơn phủ hoàn thiện | 60.000 – 90.000 | 60.000.000 – 90.000.000 |
| Tổng dự toán sơ bộ | 1.840.000 – 2.450.000 | ≈ 1,84 – 2,45 tỷ đồng |
Số liệu trên chưa bao gồm thuế VAT, chi phí thiết kế bản vẽ thi công, chi phí xin phép xây dựng và các hạng mục kỹ thuật đặc thù theo ngành sản xuất. Đây là mức dự toán cho kết cấu, bao che và hoàn thiện cơ bản, áp dụng cho điều kiện địa chất và thi công tiêu chuẩn.

Bảng Dự Toán Chi Tiết Chi Phí Thi Công Nhà Xưởng Tiền Chế 5000 m²
Với quy mô 5000 m², nhà xưởng thường áp dụng khẩu độ lớn hơn (24 – 30 m hoặc hơn tùy bố trí dây chuyền), đồng thời hưởng lợi từ hiệu ứng quy mô khi huy động vật tư, nhân công và thiết bị thi công tập trung cho một công trình lớn, giúp đơn giá bình quân/m² giảm so với quy mô 1000 m².
| Hạng Mục Chi Phí | Đơn Giá Tham Khảo (VNĐ/m²) | Thành Tiền Ước Tính (5.000 m²) |
|---|---|---|
| Kết cấu khung thép chịu lực (cột, dầm, giằng) | 580.000 – 760.000 | 2.900.000.000 – 3.800.000.000 |
| Móng bê tông cốt thép + giằng móng | 400.000 – 540.000 | 2.000.000.000 – 2.700.000.000 |
| Mái tôn + hệ xà gồ | 200.000 – 255.000 | 1.000.000.000 – 1.275.000.000 |
| Vách bao che tôn | 160.000 – 215.000 | 800.000.000 – 1.075.000.000 |
| Nhân công lắp dựng + huy động thiết bị | 130.000 – 175.000 | 650.000.000 – 875.000.000 |
| Thoát nước mái, máng xối, sê-nô | 45.000 – 62.000 | 225.000.000 – 310.000.000 |
| Hệ thống điện chiếu sáng cơ bản | 70.000 – 105.000 | 350.000.000 – 525.000.000 |
| Sơn chống rỉ + sơn phủ hoàn thiện | 55.000 – 80.000 | 275.000.000 – 400.000.000 |
| Tổng dự toán sơ bộ | 1.640.000 – 2.192.000 | ≈ 8,2 – 10,96 tỷ đồng |
So sánh hai bảng dự toán cho thấy đơn giá bình quân/m² ở quy mô 5000 m² thấp hơn khoảng 10 – 12% so với quy mô 1000 m², chủ yếu nhờ tối ưu được chi phí huy động nhân công, thiết bị cẩu lắp và mua vật tư thép số lượng lớn với đơn giá tốt hơn từ nhà cung cấp.

Yếu Tố Làm Thay Đổi Dự Toán So Với Bảng Giá Tham Khảo
Bảng dự toán ở trên được xây dựng trên điều kiện thi công tiêu chuẩn, vì vậy chi phí thực tế của từng dự án có thể chênh lệch đáng kể do các yếu tố sau:
- Tải trọng cầu trục: nhà xưởng cần lắp đặt cầu trục (dầm cầu trục, cột vai cầu trục gia cường) sẽ phát sinh thêm chi phí kết cấu từ 15% đến 30% tùy tải trọng nâng.
- Điều kiện địa chất: nền đất yếu cần xử lý móng đặc biệt (ép cọc bê tông, cọc khoan nhồi) có thể làm tăng chi phí phần móng từ 20% đến 50% so với dự toán tiêu chuẩn.
- Mác thép và xuất xứ vật tư: thép nhập khẩu hoặc mác thép cường độ cao hơn (SM490, Q345 so với SS400 thông thường) có đơn giá cao hơn, ảnh hưởng trực tiếp đến nhóm chi phí kết cấu.
- Yêu cầu PCCC và hệ thống kỹ thuật chuyên biệt: ngành sản xuất có nguy cơ cháy nổ cao (hóa chất, dệt may, gỗ) cần hệ thống PCCC tự động, sơn chống cháy kết cấu thép, làm tăng tổng mức đầu tư ngoài dự toán cơ bản.
- Vị trí công trình và hạ tầng tiếp cận: công trình xa trung tâm, hạ tầng giao thông vận chuyển vật tư khó khăn sẽ phát sinh thêm chi phí vận chuyển và huy động thiết bị thi công.
Chính vì biên độ biến động này, bảng dự toán tham khảo chỉ nên dùng để ước lượng ngân sách đầu tư ban đầu, không thay thế cho báo giá chi tiết sau khi VMSTEEL khảo sát thực tế và thống nhất hồ sơ thiết kế kỹ thuật với quý công ty.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Bảng Dự Toán Để Lập Kế Hoạch Ngân Sách Đầu Tư
Để bảng dự toán phát huy đúng vai trò công cụ hoạch định tài chính ban đầu, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm quan trọng trước khi làm việc chính thức với đơn vị tổng thầu:
- Luôn dự phòng ngân sách phát sinh: nên dự trù thêm 10% đến 15% tổng mức đầu tư dự toán để chủ động trước các hạng mục phát sinh ngoài dự kiến trong quá trình thi công thực tế.
- Yêu cầu bóc tách khối lượng chi tiết: báo giá chính thức từ nhà thầu cần kèm theo bảng bóc tách khối lượng vật tư, nhân công theo từng hạng mục, giúp quý công ty đối chiếu minh bạch với dự toán sơ bộ ban đầu.
- Khảo sát địa chất trước khi chốt phương án móng: chi phí khảo sát địa chất chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng giúp tránh rủi ro phát sinh lớn ở hạng mục móng – nhóm chi phí khó điều chỉnh sau khi đã thi công.
- So sánh nhiều phương án kết cấu: với cùng yêu cầu sử dụng, kỹ sư kết cấu có thể đề xuất nhiều phương án lưới cột, khẩu độ khác nhau để tối ưu tổng mức đầu tư mà vẫn đảm bảo công năng sử dụng.

Nhìn chung, bảng dự toán chi phí thi công nhà xưởng tiền chế 1000 m² & 5000 m² là công cụ tham khảo hữu ích giúp doanh nghiệp chủ động hoạch định ngân sách đầu tư ở giai đoạn đầu, nhưng con số chính xác luôn cần được xác định qua khảo sát thực tế và hồ sơ thiết kế chi tiết. Để hiểu rõ hơn các yếu tố kỹ thuật và thị trường tác động đến đơn giá, quý công ty có thể tham khảo thêm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá thi công nhà xưởng khung thép hoặc tham khảo mức đơn giá xây dựng nhà xưởng tiền chế trọn gói mới nhất do VMSTEEL biên soạn. Đội ngũ kỹ sư VMSTEEL luôn sẵn sàng khảo sát miễn phí và lập dự toán chi tiết riêng cho dự án của quý công ty, tham khảo đầy đủ hơn tại trang tổng hợp bảng giá xây dựng nhà xưởng khung thép.



