TCVN 5687:2022
- Tổng quan về TCVN 5687:2022
- Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản trong TCVN 5687:2022
- Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế thông gió theo TCVN 5687:2022
- Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế điều hòa không khí theo TCVN 5687:2022
- Tính toán cơ bản trong TCVN 5687:2022
- So sánh TCVN 5687:2022 với phiên bản cũ 2010
- Ứng dụng TCVN 5687:2022 trong thiết kế nhà xưởng công nghiệp
- Sai lầm thường gặp khi áp dụng TCVN 5687:2022
TCVN 5687:2022 là tiêu chuẩn quốc gia quy định chi tiết về thiết kế hệ thống thông gió và điều hòa không khí cho công trình dân dụng và nhà xưởng công nghiệp. Đây là cơ sở kỹ thuật bắt buộc giúp đảm bảo môi trường làm việc an toàn, hiệu quả năng lượng và tuân thủ quy chuẩn xây dựng hiện hành.
Trong bài viết này, bạn sẽ được:
Hiểu rõ phạm vi áp dụng và nguyên tắc thiết kế của TCVN 5687:2022;
Nắm được các yêu cầu kỹ thuật và công thức tính toán quan trọng trong thiết kế thông gió, điều hòa không khí;
Biết cách ứng dụng tiêu chuẩn này trong thiết kế nhà xưởng thực tế, phù hợp đặc thù từng ngành sản xuất;
Tránh những sai sót phổ biến khi triển khai hệ thống thông gió – điều hòa theo tiêu chuẩn mới.
👉 Tham khảo thêm bài viết liên quan: Tổng hợp Tiêu chuẩn thiết kế nhà xưởng công nghiệp – TCVN 4604:2012 để có cái nhìn tổng thể về hệ thống tiêu chuẩn thiết kế nhà xưởng hiện nay
Tổng quan về TCVN 5687:2022
TCVN 5687:2022 – Thông gió – Điều hòa không khí – Yêu cầu thiết kế là tiêu chuẩn quốc gia quy định các nguyên tắc, thông số kỹ thuật và yêu cầu bắt buộc trong thiết kế, thi công, vận hành hệ thống thông gió và điều hòa không khí cho mọi loại công trình.
Tên đầy đủ: TCVN 5687:2022 – Thông gió – Điều hòa không khí – Yêu cầu thiết kế
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Thay thế: TCVN 5687:2010
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho:
Các công trình dân dụng (nhà ở, văn phòng, trung tâm thương mại, bệnh viện, trường học…);
Các công trình công nghiệp như nhà xưởng sản xuất, kho bảo quản, xưởng cơ khí, nhà máy chế biến;
Hệ thống thông gió tự nhiên, thông gió cưỡng bức (cơ khí) và điều hòa không khí (HVAC).
Mục tiêu ban hành
TCVN 5687:2022 được ban hành nhằm:
Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và giảm thất thoát nhiệt trong công trình;
Bảo đảm an toàn, sức khỏe và sự thoải mái cho người sử dụng thông qua việc duy trì nhiệt độ, độ ẩm, lưu lượng gió và chất lượng không khí phù hợp;
Đồng bộ hóa với các tiêu chuẩn quốc tế như ISO, ASHRAE, và tiêu chuẩn khu vực ASEAN, góp phần hiện đại hóa quy chuẩn thiết kế cơ điện tại Việt Nam.
Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản trong TCVN 5687:2022
TCVN 5687:2022 quy định rõ các khái niệm và nguyên tắc nền tảng làm cơ sở cho việc thiết kế, tính toán và kiểm soát chất lượng hệ thống thông gió – điều hòa không khí (HVAC) trong công trình. Việc nắm vững các nội dung này giúp kỹ sư đảm bảo công trình đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, hiệu quả vận hành và an toàn cho người sử dụng.
Các khái niệm trọng yếu
Lưu lượng gió (Air Flow Rate): Lượng không khí di chuyển qua tiết diện nhất định trong một đơn vị thời gian (m³/h hoặc m³/s).
Tốc độ gió (Air Velocity): Tốc độ chuyển động của luồng không khí trong ống gió hoặc không gian (m/s).
Độ ồn (Noise Level): Mức âm thanh do thiết bị và dòng khí tạo ra, được đo bằng dB(A); tiêu chuẩn quy định giới hạn cụ thể theo khu vực sử dụng.
Nhiệt độ (Temperature): Thông số quan trọng xác định cảm giác thoải mái và ảnh hưởng đến tải lạnh – tải nhiệt của hệ thống.
Độ ẩm (Humidity): Tỷ lệ hơi nước trong không khí; cần kiểm soát để tránh ngưng tụ và duy trì môi trường ổn định.
Áp suất (Pressure): Sự chênh lệch áp giữa các khu vực trong công trình, giúp kiểm soát hướng luồng gió và ngăn lây lan bụi, mùi hoặc khí độc.
Độ sạch không khí (Air Cleanliness): Mức độ tinh khiết của không khí trong khu vực làm việc; đặc biệt quan trọng với nhà xưởng, phòng sạch, khu chế biến thực phẩm.
Phân loại hệ thống thông gió
Thông gió tự nhiên:
Dựa vào sự chênh lệch nhiệt độ, áp suất gió ngoài trời để trao đổi không khí; thích hợp cho công trình có không gian mở hoặc chiều cao lớn.Thông gió cơ khí (cưỡng bức):
Sử dụng quạt, ống gió, và thiết bị cơ khí để hút – cấp gió; kiểm soát chính xác lưu lượng, hướng gió và tốc độ trao đổi khí.Hệ thống kết hợp (Hybrid Ventilation):
Kết hợp thông gió tự nhiên và cưỡng bức, nhằm tối ưu năng lượng trong điều kiện vận hành linh hoạt (thường áp dụng cho nhà xưởng hoặc tòa nhà lớn).
Nguyên tắc thiết kế tổng thể
Đảm bảo trao đổi khí – nhiệt – ẩm phù hợp công năng và đặc điểm của từng loại công trình (nhà xưởng, văn phòng, kho lạnh…).
Không gây rung, ồn vượt giới hạn quy định trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo sức khỏe và hiệu suất làm việc của con người.
Thiết kế dễ vận hành và bảo trì, thuận tiện kiểm tra định kỳ, vệ sinh ống gió và thay thế thiết bị.
Tối ưu năng lượng, tận dụng thông gió tự nhiên khi có thể và áp dụng các giải pháp tiết kiệm điện cho hệ thống cơ khí.
Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế thông gió theo TCVN 5687:2022
TCVN 5687:2022 quy định rõ các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc trong thiết kế hệ thống thông gió nhằm đảm bảo chất lượng không khí, an toàn cho người sử dụng và hiệu quả vận hành của công trình. Đây là phần trọng tâm mà kỹ sư cơ điện cần nắm vững khi triển khai thiết kế hệ thống HVAC cho nhà xưởng, tòa nhà hoặc khu sản xuất đặc thù.
Lưu lượng gió tươi tối thiểu
Lưu lượng gió tươi (không khí sạch cấp vào công trình) là yếu tố quan trọng đảm bảo nồng độ oxy, loại bỏ CO₂ và các khí độc hại tích tụ trong không gian kín.
a. Bảng định mức tham khảo theo loại công trình:
| Loại công trình | Lưu lượng gió tươi tối thiểu (m³/h/người) |
|---|---|
| Nhà ở, chung cư | 20 – 30 |
| Văn phòng, tòa nhà | 30 – 40 |
| Nhà máy, nhà xưởng sản xuất nhẹ | 40 – 60 |
| Nhà xưởng cơ khí, hàn, sơn | 60 – 100 |
| Phòng thí nghiệm, khu hóa chất | 100 – 150 |
b. Công thức tính lưu lượng gió cấp:
L = n×VTrong đó:
-
L – Lưu lượng gió (m³/h)
-
n – Số lần trao đổi không khí/giờ (theo quy định TCVN 5687:2022)
-
V – Thể tích không gian cần thông gió (m³)
Ngoài ra, có thể tính theo số người sử dụng:
L = q × NTrong đó:
-
q – Lưu lượng gió tươi yêu cầu cho mỗi người (m³/h/người)
-
N – Số người trong không gian đó
Cân bằng áp suất trong không gian
Việc duy trì chênh áp hợp lý giữa các khu vực trong công trình giúp điều hướng luồng không khí, ngăn khu vực ô nhiễm ảnh hưởng đến khu vực sạch.
-
Khu vực sạch (văn phòng, khu lắp ráp, phòng kỹ thuật tinh): Duy trì áp dương (gió cấp > gió hút).
-
Khu vực bẩn (nhà vệ sinh, khu hóa chất, khu sơn, kho rác): Duy trì áp âm (gió hút > gió cấp).
Công thức tính chênh áp suất:
ΔP = Psạch − Pbẩn
Trong đó, chênh áp ΔP thường nằm trong khoảng 5–15 Pa tùy loại khu vực.Lưu lượng bù gió được xác định để đảm bảo duy trì ΔP ổn định trong suốt quá trình vận hành.
Giới hạn tiếng ồn & rung động
Hệ thống quạt, ống gió và thiết bị cơ khí có thể gây ồn hoặc rung nếu thiết kế không chuẩn.
TCVN 5687:2022 quy định giới hạn tiếng ồn theo dB(A) cho từng loại không gian:
| Khu vực | Giới hạn tiếng ồn tối đa (dB(A)) |
|---|---|
| Văn phòng, phòng họp | ≤ 50 |
| Nhà xưởng sản xuất nhẹ | ≤ 65 |
| Khu vực kỹ thuật hoặc tầng mái | ≤ 75 |
Rung động phải được giảm thiểu bằng cao su chống rung, lò xo đệm, hoặc giá đỡ đàn hồi, nhằm hạn chế truyền chấn động sang kết cấu công trình.
Hệ thống ống gió
Thiết kế và lựa chọn ống gió ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và độ ồn của hệ thống.
-
Vật liệu ống gió:
-
Thép mạ kẽm (GI) cho khu vực khô,
-
Inox cho khu vực ẩm hoặc có khí ăn mòn,
-
Ống mềm chống cháy cho kết nối thiết bị.
-
-
Tốc độ gió cho phép trong ống:
-
Ống gió chính: 6 – 10 m/s
-
Ống nhánh: 4 – 6 m/s
-
Miệng gió thổi/hút: 2 – 3 m/s
-
-
Tổn thất áp suất trong ống gió:
Trong đó:
f – hệ số ma sát; L – chiều dài ống; D – đường kính thủy lực; V – vận tốc không khí; ρ – khối lượng riêng của không khí.
Thiết kế hợp lý giúp tối ưu kích thước ống, giảm tiêu hao điện năng và hạn chế ồn.
Thoát khí độc hại, bụi, mùi
Đối với công trình có nguồn phát sinh khí độc, bụi, hơi dung môi hoặc mùi khó chịu, tiêu chuẩn yêu cầu hệ thống hút khí phải được thiết kế riêng biệt và không tái tuần hoàn không khí.
Ứng dụng cụ thể:
-
Nhà xưởng cơ khí, hàn, sơn: dùng hệ thống hút cục bộ tại nguồn (hood hút, chụp hút di động).
-
Xưởng hóa chất, phòng thí nghiệm: lắp đặt quạt chống ăn mòn, ống gió PVC hoặc FRP.
-
Nhà bếp công nghiệp: sử dụng chụp hút mùi inox, bộ lọc dầu mỡ và ống xả cao trên mái, tránh gió hồi.
Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế điều hòa không khí theo TCVN 5687:2022
TCVN 5687:2022 quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết trong thiết kế hệ thống điều hòa không khí (HVAC), nhằm đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm, lưu lượng gió và chất lượng không khí đáp ứng điều kiện vi khí hậu tối ưu cho người sử dụng và sản xuất.
Các quy định này giúp kỹ sư thiết kế hệ thống đạt hiệu quả năng lượng cao, vận hành ổn định và an toàn dài hạn.
Nhiệt độ – độ ẩm tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn quy định nhiệt độ và độ ẩm trong công trình phải phù hợp theo vùng khí hậu Việt Nam và loại hình sử dụng.
a. Mức tiêu chuẩn khuyến nghị:
| Loại công trình | Nhiệt độ trong phòng (°C) | Độ ẩm tương đối (%) |
|---|---|---|
| Văn phòng, trung tâm thương mại | 24 – 26 | 50 – 65 |
| Nhà máy, nhà xưởng sản xuất nhẹ | 26 – 30 | 55 – 70 |
| Phòng sạch, khu lắp ráp điện tử | 22 – 24 | 45 – 55 |
| Kho lạnh, bảo quản thực phẩm | 0 – 15 | Tùy loại hàng hóa |
| Phòng máy, trung tâm dữ liệu | 20 – 23 | 45 – 55 |
Các giá trị này nhằm duy trì mức độ thoải mái nhiệt (thermal comfort), đồng thời giảm tải năng lượng không cần thiết khi vận hành.
Phân loại hệ thống điều hòa không khí
TCVN 5687:2022 cho phép sử dụng nhiều loại hệ thống tùy theo quy mô và đặc điểm công trình, gồm ba nhóm chính:
Hệ thống cục bộ (Split / Multi Split):
Dành cho văn phòng nhỏ, nhà ở, cửa hàng.
Lắp đặt đơn giản, chi phí thấp nhưng hạn chế trong công trình lớn.
Hệ thống trung tâm (Chiller, VRV/VRF):
Áp dụng cho tòa nhà cao tầng, nhà xưởng lớn.
Hiệu quả năng lượng cao, dễ kiểm soát nhiều khu vực độc lập.
Hệ thống AHU/FCU (Air Handling Unit / Fan Coil Unit):
Dùng trong tổ hợp trung tâm, khách sạn, nhà máy dược – điện tử.
Kết hợp xử lý không khí, lọc bụi, hút ẩm, điều chỉnh áp suất.
Mỗi hệ thống đều phải tuân thủ yêu cầu điều chỉnh lưu lượng gió, kiểm soát nhiệt ẩm, lọc không khí và cân bằng áp suất nội bộ.
Hiệu suất năng lượng
Hiệu quả năng lượng là yếu tố trọng tâm trong phiên bản TCVN 5687:2022, nhằm đáp ứng xu hướng xanh hóa công trình và giảm chi phí vận hành.
Các chỉ số hiệu suất phổ biến:
COP (Coefficient of Performance): Hiệu suất làm lạnh của hệ thống, càng cao càng tiết kiệm điện.
EER (Energy Efficiency Ratio): Tỷ lệ hiệu quả năng lượng theo công suất làm lạnh (BTU/h) trên công suất tiêu thụ (W).
SEER (Seasonal Energy Efficiency Ratio): Hiệu suất năng lượng trung bình theo mùa – áp dụng cho hệ VRV/VRF.
Yêu cầu kỹ thuật:
Lựa chọn thiết bị có COP ≥ 3.0 đối với hệ trung tâm, EER ≥ 10.5 cho hệ cục bộ.
Bố trí biện pháp cách nhiệt, hồi nhiệt và tái sử dụng gió lạnh thải để giảm tải năng lượng.
Kiểm soát nhiệt lượng thừa thông qua van điều tiết, cảm biến và bộ trao đổi nhiệt trung gian.
Trao đổi nhiệt & kiểm soát không khí
Việc kiểm soát luồng không khí trong hệ thống điều hòa là yếu tố quyết định đến chất lượng môi trường trong nhà (IAQ – Indoor Air Quality).
Các yêu cầu chính:
Lưu lượng gió cấp/trả: Phải đảm bảo lưu thông đồng đều, không tạo vùng chết khí.
Hệ thống lọc bụi: Dùng bộ lọc thô, lọc tinh, hoặc HEPA tùy theo yêu cầu công trình.
Kiểm soát độ ẩm: Sử dụng dàn lạnh, máy hút ẩm hoặc thiết bị tạo ẩm để giữ độ ẩm ổn định trong giới hạn cho phép.
Hồi nhiệt: Ứng dụng thiết bị trao đổi nhiệt (heat recovery) giữa gió thải và gió cấp để tiết kiệm năng lượng.
An toàn & kiểm soát vận hành
TCVN 5687:2022 yêu cầu các hệ thống điều hòa không khí phải được thiết kế đảm bảo an toàn, thuận tiện cho việc vận hành và bảo dưỡng.
Một số yêu cầu cụ thể:
Bố trí cảm biến nhiệt độ, độ ẩm, áp suất ở các vị trí trọng yếu để kiểm soát điều kiện môi trường.
Lắp van chặn, cửa thăm, ống thoát nước ngưng tại các điểm cần bảo trì hoặc vệ sinh định kỳ.
Thiết bị điện và ống gas lạnh phải tuân thủ tiêu chuẩn an toàn cháy nổ (QCVN 06:2022/BXD).
Đường ống và thiết bị đặt trên mái hoặc tầng kỹ thuật phải được gia cố chống rung, chống nước mưa và bảo vệ khỏi tia UV.
Tính toán cơ bản trong TCVN 5687:2022
So sánh TCVN 5687:2022 với phiên bản cũ 2010
Phiên bản TCVN 5687:2022 – Thông gió, điều hòa không khí – Yêu cầu thiết kế được ban hành nhằm thay thế hoàn toàn TCVN 5687:2010, với nhiều thay đổi quan trọng phản ánh xu hướng hiện đại hóa và tiêu chuẩn hóa quốc tế trong lĩnh vực thiết kế cơ điện (MEP).
Những điểm khác biệt giữa hai phiên bản không chỉ nằm ở phạm vi kỹ thuật mà còn ở tư duy thiết kế hướng đến hiệu quả năng lượng, môi trường và vận hành thông minh.
Cập nhật tiêu chuẩn quốc tế
TCVN 5687:2010:
Phiên bản cũ chủ yếu kế thừa nội dung từ tiêu chuẩn trong nước, chưa đồng bộ với các quy chuẩn quốc tế như ASHRAE (Mỹ) hay ISO (châu Âu). Điều này khiến việc áp dụng trong các dự án FDI hoặc công trình có vốn đầu tư nước ngoài gặp khó khăn, phải tham chiếu song song nhiều tiêu chuẩn.TCVN 5687:2022:
Được đồng bộ hóa với hệ thống ASHRAE, ISO và EN, đảm bảo tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến. Các khái niệm như “lưu lượng gió tươi tối thiểu”, “cân bằng áp suất”, “hiệu suất năng lượng hệ thống” được quy định thống nhất, giúp các đơn vị thiết kế và kiểm định áp dụng linh hoạt, phù hợp yêu cầu kỹ thuật toàn cầu.
Yêu cầu về hiệu quả năng lượng
TCVN 5687:2010:
Chưa có yêu cầu cụ thể về hiệu suất thiết bị hay tiêu thụ năng lượng. Thiết kế chủ yếu tập trung vào tính đủ công suất, chưa chú trọng tiết kiệm điện năng.TCVN 5687:2022:
Bắt buộc phải tính toán và công bố các chỉ số hiệu suất năng lượng của hệ thống điều hòa không khí như:COP (Coefficient of Performance)
EER (Energy Efficiency Ratio)
SEER (Seasonal Energy Efficiency Ratio)
Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng khuyến khích áp dụng giải pháp hồi nhiệt (heat recovery), biến tần (VFD) cho quạt – máy nén và thiết bị tiết kiệm năng lượng trong toàn hệ thống HVAC.
👉 Đây là điểm thay đổi mang tính bắt buộc pháp lý cho các công trình công nghiệp, văn phòng và thương mại mới.
Quy định về tiếng ồn và rung động
TCVN 5687:2010:
Chỉ nêu giới hạn tiếng ồn tổng quát, không phân chia rõ ràng theo khu vực sử dụng. Việc kiểm soát tiếng ồn và rung động thường do nhà thầu tự xác định theo kinh nghiệm.TCVN 5687:2022:
Đưa ra ngưỡng giới hạn tiếng ồn chi tiết theo đơn vị dB(A) và tần số dao động cụ thể cho từng loại công trình:Khu vực văn phòng: ≤ 50 dB(A)
Nhà xưởng sản xuất nhẹ: ≤ 65 dB(A)
Khu vực kỹ thuật hoặc tầng mái: ≤ 75 dB(A)
Đồng thời, tiêu chuẩn mới yêu cầu thiết kế chống rung – cách âm cơ học cho quạt, AHU, chiller, ống gió và giá đỡ thiết bị để hạn chế truyền chấn động đến kết cấu công trình.
Yêu cầu về bảo vệ môi trường
TCVN 5687:2010:
Không có quy định cụ thể về vấn đề môi trường, đặc biệt là việc xử lý khí thải, bụi hoặc hơi độc hại từ hệ thống thông gió.TCVN 5687:2022:
Bổ sung chương riêng về bảo vệ môi trường không khí, quy định:Phải có hệ thống lọc bụi, tách dầu mỡ, lọc khí độc tùy theo đặc tính khu vực (nhà bếp, xưởng hàn, xưởng sơn, khu hóa chất, v.v).
Yêu cầu bố trí ống xả cao hơn mái, đảm bảo không phát tán khí thải xuống khu vực làm việc.
Khuyến khích sử dụng môi chất lạnh thân thiện với môi trường (R32, R410A) thay thế các loại có chỉ số GWP cao.
→ Đây là nội dung mới hoàn toàn, thể hiện xu hướng thiết kế xanh – bền vững theo định hướng giảm phát thải carbon trong ngành xây dựng.
Hướng dẫn thiết kế riêng cho công trình công nghiệp
TCVN 5687:2010:
Hầu như chỉ tập trung vào công trình dân dụng (văn phòng, nhà ở), phần hướng dẫn cho nhà xưởng công nghiệp còn hạn chế, không có tiêu chí riêng cho khu vực sản xuất, kho, xưởng cơ khí, sơn, hàn, v.v.TCVN 5687:2022:
Có mục riêng hướng dẫn thiết kế hệ thống thông gió – điều hòa cho công trình công nghiệp, trong đó quy định cụ thể:Lưu lượng gió, số lần trao đổi khí, và mức chênh áp cho từng khu vực.
Yêu cầu tách riêng hệ thống hút khí độc, bụi, hơi hóa chất khỏi hệ thống cấp gió chung.
Nguyên tắc kết hợp thông gió tự nhiên – cưỡng bức để tiết kiệm năng lượng.
Bố trí cửa gió cấp, cửa gió hồi, quạt hút mái, và cửa xả khẩn cấp theo quy chuẩn an toàn lao động.
Đây là cải tiến lớn giúp đơn vị thiết kế nhà xưởng như VMSTEEL có căn cứ pháp lý và kỹ thuật rõ ràng trong từng dự án cụ thể.
Bảng so sánh tổng hợp giữa hai phiên bản
| Nội dung | TCVN 5687:2010 | TCVN 5687:2022 |
|---|---|---|
| Cập nhật tiêu chuẩn quốc tế | Hạn chế | Đồng bộ ASHRAE, ISO |
| Yêu cầu năng lượng | Chưa cụ thể | Bắt buộc tính hiệu suất COP, EER |
| Tiếng ồn, rung động | Mức cơ bản | Có ngưỡng giới hạn chi tiết |
| Bảo vệ môi trường | Không đề cập | Có quy định xử lý khí thải, lọc bụi |
| Hướng dẫn thiết kế nhà xưởng | Giới hạn | Có mục riêng cho công trình công nghiệp |
Ứng dụng TCVN 5687:2022 trong thiết kế nhà xưởng công nghiệp
Tiêu chuẩn TCVN 5687:2022 – Thông gió, điều hòa không khí – Yêu cầu thiết kế là một trong những tiêu chuẩn cốt lõi khi thiết kế hệ thống cơ điện (MEP) cho nhà xưởng công nghiệp.
Khác với công trình dân dụng, nhà xưởng thường có mật độ thiết bị lớn, sinh nhiệt cao, sinh bụi – khí độc và tiếng ồn mạnh, vì vậy việc áp dụng đúng TCVN 5687:2022 giúp đảm bảo môi trường làm việc an toàn, hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.
Ứng dụng trong từng loại hình nhà xưởng
TCVN 5687:2022 cung cấp các tiêu chí và thông số cụ thể để áp dụng cho từng nhóm ngành nghề sản xuất khác nhau:
Nhà xưởng cơ khí:
Có nhiều thiết bị sinh nhiệt và bụi mịn, cần hệ thống thông gió cục bộ (quạt hút sàn, ống gió dọc theo dây chuyền).
Áp dụng chênh áp âm để hút khí độc ra ngoài, kết hợp cấp gió tươi phía đối diện nhằm tạo dòng khí lưu thông một chiều.Nhà xưởng hàn, sơn:
Đây là nhóm yêu cầu thông gió cưỡng bức cục bộ bắt buộc, vì sinh ra khói hàn, hơi dung môi dễ cháy và độc hại.
Cần bố trí hood hút khói ngay vị trí làm việc, hệ thống ống gió chống cháy, quạt hút chịu nhiệt, và xả khí ra vị trí cao hơn mái ≥ 3 m để tránh tái khuếch tán.Nhà xưởng ép nhựa hoặc đúc khuôn:
Sinh nhiều khí VOC (hợp chất bay hơi hữu cơ), cần thông gió cưỡng bức kết hợp lọc khí thải.
Hệ thống cấp gió tươi được bố trí theo hướng ngược gió với khu vực máy ép để duy trì luồng khí đối lưu.
Mỗi loại hình sản xuất phải được thiết kế thông gió riêng biệt, không dùng chung ống cấp hoặc ống hút, nhằm tránh nhiễm chéo không khí bẩn giữa các khu vực.
Giải pháp tiết kiệm năng lượng khi áp dụng TCVN 5687:2022
Một trong những điểm nhấn của TCVN 5687:2022 là tích hợp yếu tố “hiệu quả năng lượng” ngay trong thiết kế HVAC, phù hợp xu hướng xưởng xanh – tiết kiệm điện – giảm phát thải.
Một số giải pháp được khuyến nghị:
🔹 Sử dụng biến tần (VFD) cho quạt hút và quạt cấp:
Giúp điều chỉnh tốc độ quạt theo nhu cầu thực tế, tiết kiệm từ 20–40% điện năng so với vận hành cố định.🔹 Bố trí cửa gió theo hướng dòng khí tự nhiên:
Tận dụng luồng gió tự nhiên và chênh lệch áp suất trong – ngoài xưởng, từ đó giảm công suất quạt và tiết kiệm điện năng.
Với các khu vực có mái cao, nên bố trí cửa hút thấp – cửa xả cao để hỗ trợ hiệu ứng “ống khói nhiệt”.🔹 Kết hợp thông gió cưỡng bức và tự nhiên:
Sử dụng quạt hút công suất nhỏ hoạt động xen kẽ trong giờ cao điểm nắng nóng, và thông gió tự nhiên vào buổi sáng/tối.🔹 Tái sử dụng năng lượng gió thải:
Dùng bộ trao đổi nhiệt (heat recovery wheel) để thu hồi năng lượng từ luồng khí xả, làm mát sơ bộ gió cấp vào.
Tích hợp với hệ thống PCCC, hút khói và lọc bụi
Theo TCVN 5687:2022, hệ thống thông gió – điều hòa không khí trong nhà xưởng phải đồng bộ và tương thích với các hệ thống kỹ thuật khác, đặc biệt là PCCC và xử lý không khí:
Hệ thống hút khói PCCC:
Thiết kế đường ống tách biệt, có van chặn khói tự động khi nhiệt độ tăng cao (70–75°C).
Quạt hút khói phải đạt tiêu chuẩn chịu nhiệt ≥ 250°C/2 giờ theo QCVN 06:2022/BXD.Hệ thống lọc bụi công nghiệp:
Áp dụng cho nhà máy gỗ, cơ khí, xi mạ, sơn, hoặc mài – cắt.
TCVN 5687:2022 khuyến khích bố trí bộ lọc bụi khô, cyclone hoặc túi vải, đặt gần nguồn phát sinh để giảm tải cho ống chính.Hệ thống hút khí độc – khí dung môi:
Phải có ống xả riêng, vật liệu ống bằng inox hoặc FRP, không tái tuần hoàn khí.
Lưu lượng gió hút được tính toán dựa theo nồng độ giới hạn cho phép (TLV, mg/m³) theo tiêu chuẩn vệ sinh lao động.
Tuân thủ đồng bộ các tiêu chuẩn liên quan
Khi thiết kế và thi công nhà xưởng công nghiệp, TCVN 5687:2022 không thể tách rời mà phải phối hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn kỹ thuật khác, gồm:
TCVN 4604:2012 – Nhà công nghiệp – Nguyên tắc cơ bản:
Cung cấp định hướng tổng thể về bố trí công trình, hướng gió, chiếu sáng và hệ thống kỹ thuật cơ bản của nhà xưởng.QCVN 06:2022/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy:
Quy định vị trí lắp đặt thiết bị HVAC, quạt hút khói, đường ống chống cháy lan, cảm biến nhiệt – khói.TCVN 7114-1:2008 – Chiếu sáng công nghiệp:
Kết hợp tính toán chiếu sáng và thông gió để đảm bảo vi khí hậu – ánh sáng – tiếng ồn – không khí cùng đạt mức tiện nghi lao động.
Sai lầm thường gặp khi áp dụng TCVN 5687:2022
Mặc dù TCVN 5687:2022 đã quy định rõ ràng các yêu cầu thiết kế và tính toán trong hệ thống thông gió – điều hòa không khí, nhưng trong thực tế thi công nhà xưởng, nhiều kỹ sư hoặc nhà thầu vẫn gặp phải các lỗi phổ biến khiến hệ thống hoạt động không hiệu quả, gây tổn hao năng lượng hoặc vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật.
Dưới đây là 5 sai lầm thường gặp nhất khi áp dụng tiêu chuẩn này, kèm theo hướng khắc phục thực tế.
Dùng sai hệ số trao đổi không khí (n)
Lỗi thường gặp:
Khi tính toán lưu lượng gió cấp, nhiều người sử dụng hệ số trao đổi không khí (n) theo kinh nghiệm hoặc số liệu từ công trình khác mà không tra đúng bảng quy định trong TCVN 5687:2022.
Hậu quả:
Thiết kế thiếu gió → không đủ trao đổi khí, không đảm bảo nồng độ oxy, gây ngột ngạt.
Thiết kế dư gió → tiêu hao điện năng, áp suất dư thừa làm quạt phải hoạt động quá tải.
Khắc phục:
Tra bảng giá trị n chuẩn theo từng loại công trình trong phụ lục tiêu chuẩn (ví dụ: nhà xưởng cơ khí 6–10 lần/giờ, kho chứa 3–6 lần/giờ).
Cập nhật dữ liệu tải nhiệt – tải ẩm thực tế khi tính toán để hiệu chỉnh lưu lượng phù hợp.
Không tính bù áp giữa khu vực sạch và khu vực bẩn
Lỗi thường gặp:
Thiết kế hệ thống cấp và hút gió mà không xác định chênh áp (ΔP) giữa các khu vực có yêu cầu khác nhau – ví dụ như phòng sạch, khu sơn, khu hàn, khu văn phòng và khu vệ sinh.
Hậu quả:
Không khí bẩn, bụi hoặc hơi dung môi có thể lan ngược vào khu vực sạch.
Mất kiểm soát hướng dòng khí → ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và môi trường làm việc.
Khắc phục:
Duy trì áp dương cho phòng sạch, khu văn phòng, khu lắp ráp tinh.
Duy trì áp âm cho khu sơn, hàn, hóa chất, kho chứa dung môi.
Sử dụng van điều chỉnh lưu lượng (volume damper) để cân bằng áp suất thực tế.
Bỏ qua tổn thất áp suất trong ống gió dài
Lỗi thường gặp:
Một số thiết kế chỉ tính tổn thất trên đoạn ống chính, mà bỏ qua tổn thất cục bộ do co, cút, chia nhánh, van, cửa gió hoặc chiều dài thực tế vượt quá thiết kế.
Hậu quả:
Lưu lượng gió đến cuối tuyến giảm mạnh, phân phối gió không đều.
Quạt phải hoạt động quá công suất, gây rung và tiếng ồn.
Khắc phục:
Tính đầy đủ tổn thất tổng (ΔP) theo công thức:
Cộng thêm 10–25% tổn thất dự phòng cho các phụ kiện ống gió.
Định kỳ đo áp suất thực tế bằng đồng hồ manometer để cân chỉnh hệ thống sau khi lắp đặt.
Không kiểm soát độ ẩm – dẫn đến ngưng tụ
Lỗi thường gặp:
Chỉ chú trọng nhiệt độ trong thiết kế điều hòa, mà bỏ qua yếu tố độ ẩm (RH) – đặc biệt trong khu vực có nhiệt độ thấp, tường và trần không cách nhiệt.
Hậu quả:
Hơi nước ngưng tụ trên trần, ống gió hoặc vỏ máy → thấm nước, ẩm mốc, hư hại vật liệu.
Giảm tuổi thọ thiết bị và gây nguy cơ trượt ngã trong xưởng.
Khắc phục:
Tính toán nhiệt độ điểm sương (dew point) khi thiết kế hệ thống.
Dùng ống gió bọc bảo ôn cách nhiệt, bộ khử ẩm (dehumidifier) cho khu vực cần độ ẩm ổn định.
Đảm bảo cân bằng nhiệt – ẩm theo giới hạn TCVN 5687:2022 (45–65% RH cho môi trường làm việc thông thường).
Bỏ qua yếu tố tiếng ồn & rung khi lắp thiết bị
Lỗi thường gặp:
Không bố trí bệ chống rung, đệm cao su, ống nối mềm cho quạt, AHU hoặc dàn nóng điều hòa; hoặc lắp đặt sai hướng dòng gió khiến âm thanh cộng hưởng trong ống.
Hậu quả:
Gây tiếng ồn cao vượt mức 70–80 dB(A), ảnh hưởng sức khỏe người lao động.
Truyền rung động vào kết cấu, nứt tường hoặc vỏ bao thiết bị.
Khắc phục:
Thiết kế tuân thủ ngưỡng giới hạn tiếng ồn theo TCVN 5687:2022:
Văn phòng ≤ 50 dB(A)
Nhà xưởng ≤ 65 dB(A)
Lắp bộ giảm chấn, ống nối mềm, lưới tiêu âm tại miệng gió cấp – hồi.
Bảo trì định kỳ ổ bi, quạt, motor để giảm rung trong vận hành dài hạn.
TCVN 5687:2022 là tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi trong thiết kế hệ thống thông gió và điều hòa không khí cho các loại công trình công nghiệp – đặc biệt là nhà xưởng sản xuất, kho hàng, nhà máy cơ khí và chế biến.
Việc hiểu đúng và áp dụng chính xác tiêu chuẩn này không chỉ giúp đảm bảo môi trường làm việc đạt yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm, lưu lượng gió và chất lượng không khí, mà còn mang lại nhiều giá trị thực tế cho doanh nghiệp, bao gồm:
Tuân thủ pháp lý: đáp ứng đầy đủ quy định trong các hồ sơ thiết kế, thẩm duyệt và nghiệm thu công trình.
Đảm bảo an toàn lao động: ngăn ngừa rủi ro do khí độc, bụi, nhiệt dư và tiếng ồn vượt chuẩn.
Tối ưu chi phí vận hành: tiết kiệm điện năng, tăng tuổi thọ thiết bị, giảm chi phí bảo trì.
Hỗ trợ sản xuất ổn định: duy trì điều kiện môi trường ổn định cho dây chuyền máy móc và sản phẩm.







